Mobile Money – nền tảng bùng nổ thanh toán số

10:25 | 19/03/2022

Có thể nói Mobile Money đã và đang trở thành chất xúc tác, từng bước thay đổi thói quen thanh toán không dùng tiền mặt của người dân thông qua nhiều tính năng tiện ích của dịch vụ.

mobile money nen tang bung no thanh toan so Mobile Money: Thúc đẩy tiêu dùng không tiền mặt?
mobile money nen tang bung no thanh toan so Mobile Money thúc đẩy tài chính toàn diện
mobile money nen tang bung no thanh toan so Mobile Money hướng tới đối tượng chưa được tiếp cận dịch vụ tài chính
mobile money nen tang bung no thanh toan so
Ông Trương Quang Việt

Theo số liệu của Bộ Thông tin và Truyền thông, dịch vụ Mobile Money hiện đang có 588.000 thuê bao, số thuê bao Mobile Money hiện nay mới chỉ chiếm 0,47% trong tổng số 122,6 triệu thuê bao di động cho thấy con số sử dụng dịch vụ nêu trên vẫn còn rất thấp. Mặc dù gặp không ít khó khăn, song ông Trương Quang Việt - Phó Tổng giám đốc Tổng Công ty Dịch vụ số Viettel khẳng định, nhà mạng này sẽ tập trung đầu tư, khai thác dư địa tiềm năng dịch vụ này.

Ông đánh giá thế nào về kết quả ban đầu triển khai Mobile Money?

Tuy chưa lượng hoá được kết quả, nhưng trải qua hơn 3 tháng triển khai dịch vụ trên thị trường, có thể nói Mobile Money đã và đang trở thành chất xúc tác, từng bước thay đổi thói quen thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) của người dân thông qua nhiều tính năng tiện ích của dịch vụ. Khi sử dụng Mobile Money, người dùng có thể chuyển tiền cho người nhận chỉ cần số điện thoại và chuyển tiền tới mọi ngân hàng trên cả nước; mua bán hàng hóa, bằng cách quét mã QR đơn giản, tiện lợi; nạp/rút tiền mặt dễ dàng tại hệ thống hàng trăm ngàn điểm giao dịch. Điều này giúp giảm tối đa các chi phí xã hội liên quan đồng thời, góp phần thúc đẩy thanh toán, mua bán trên các thương mại điện tử, sàn giao dịch hàng hóa nông nghiệp, dịch vụ công trực tuyến… Từ đó giúp phát triển TTKDTM không chỉ ở thành thị mà còn tại vùng sâu, vùng xa. Tất cả những chuyển biến này sẽ đóng góp vào sự chuyển biến tích cực vào tăng trưởng nền kinh tế.

Theo ông, đâu là giải pháp để phát triển dịch vụ này ở vùng sâu, vùng xa theo đúng mục tiêu mà Chính phủ đề ra?

Lần đầu tiên được cấp phép triển khai chính thức tại thị trường Việt Nam, các đơn vị triển khai Mobile Money đặt ra bài toán phải thay đổi hành vi, thói quen mua bán và thanh toán của khách hàng, nhất là những người dân ở vùng sâu, vùng xa, ít tiếp cận dịch vụ tài chính - ngân hàng. Một trong những giải pháp đầu tiên để chúng tôi giải quyết bài toán này đó là định hướng thị trường, phải làm sao để người dân hiểu được sản phẩm dịch vụ, hiểu được những lợi ích mà Mobile Money mang lại và từ đó tin yêu, duy trì sử dụng dịch vụ, hình thành thói quen TTKDTM.

Để làm được điều đó, doanh nghiệp cần có chương trình truyền thông bài bản và các chính sách hỗ trợ khách hàng kịp thời. Giải pháp thứ hai là không ngừng phát triển các điểm kinh doanh, điểm chấp nhận thanh toán để tăng khả năng tiếp cận dịch vụ cho khách hàng.

Vậy ông kỳ vọng thế nào về sự phát triển của Mobile Money tại Việt Nam trong năm 2022?

Mobile Money đang và sẽ thay đổi thói quen của người dân - từ phương thức giao thương truyền thống sang mua bán và giao dịch không sử dụng tiền mặt. Đây là nền tảng cho sự bùng nổ của thanh toán số, hiện thực hóa nền tài chính số toàn diện tại Việt Nam và rộng hơn là “kích hoạt” nền kinh tế số, cuộc sống số. Đặc biệt trong giai đoạn bình thường mới, việc mở ra những cơ hội giao thương, kinh tế cho người dân được coi là nhiệm vụ quan trọng và cấp thiết nhất. Dịch vụ này được kỳ vọng sẽ phục vụ tối đa mọi nhu cầu mua bán, thanh toán của khách hàng, từng bước kiến tạo cuộc sống mới cho mọi tầng lớp người dân Việt Nam. Để người dân từ thành thị đến nông thôn, đồng bằng tới miền núi, hải đảo xa xôi đều có thể dễ dàng kết nối, thực hiện trao đổi, mua bán hàng hóa chỉ với số điện thoại. Theo đó Mobile Money không chỉ xóa nhòa khoảng cách về địa lý mà còn tạo đòn bẩy thúc đẩy phát triển kinh tế, tài chính.

Mặc dù trước mắt vẫn còn những khó khăn nhất định, nhưng chúng tôi nỗ lực đưa ra các giải pháp hướng đến Viettel Money trở thành một hệ sinh thái cho mọi đối tượng, không phân biệt vùng miền hay thu nhập, đặc biệt là người dân sinh sống tại nông thôn, vùng sâu vùng xa. Bên cạnh việc phủ các điểm kinh doanh trên toàn quốc, nhất là vùng sâu vùng xa, Viettel Money kết nối đến những điểm chấp nhận thanh toán để người dân có thể thanh toán, giao dịch ngày càng dễ dàng hơn...

Xin cảm ơn ông!

Quỳnh Trang thực hiện

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.540 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.244 23.544 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.230 23.540 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.283 23.773 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.259 23.545 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.540 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.300 23.550 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.900
66.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.900
66.900
Vàng SJC 5c
65.900
66.920
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.300
Vàng nữ trang 9999
52.300
52.900