Moody’s nâng xếp hạng tín nhiệm của VPBank lên ngang mức xếp hạng Quốc gia

11:55 | 03/12/2021

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) vừa được tổ chức xếp hạng tín nhiệm hàng đầu thế giới Moody’s Investors Service (Moody’s) nâng mức đánh giá tín dụng cơ sở (BCA) từ B1 lên Ba3, ngang với xếp hạng quốc gia Moody’s dành cho Việt Nam, với triển vọng tích cực.

Xếp hạng BCA của Moody’s phản ánh sức mạnh nội tại độc lập của tổ chức phát hành. Mức xếp hạng tín nhiệm này được đánh giá dựa trên môi trường vĩ mô, hồ sơ tài chính và các yếu tố đánh giá định tính. Bên cạnh việc nâng mức xếp hạng BCA, Moody’s cũng nâng xếp hạng tiền gửi nội tệ và ngoại tệ dài hạn, nâng xếp hạng nhà phát hành cho VPBank lên mức Ba3.

moodys nang xep hang tin nhiem cua vpbank len ngang muc xep hang quoc gia

Kết quả nâng hạng tín nhiệm VPBank được đưa ra sau khi ngân hàng hoàn tất bán 49% cổ phần tại công ty tài chính tiêu dùng FE Credit cho tập đoàn tài chính SMBC của Nhật Bản cuối tháng 10 vừa qua. Moody’s đánh giá thương vụ bán vốn mang lại sự cải thiện đáng kể trong hồ sơ tín nhiệm của ngân hàng. Đặc biệt, tỷ lệ an toàn vốn (CAR) hợp nhất theo phương pháp luận của Moody’s, tăng từ 11,4% ở thời điểm cuối tháng 9/2021 lên 13,5% tại cuối tháng 10/2021.

Bên cạnh nền tảng vốn được nâng cao, kết quả kinh doanh nổi bật của ngân hàng trong những tháng qua, bất chấp ảnh hưởng tiêu cực của Covid-19 tới nền kinh tế, cũng được Moody’s đánh giá cao. Báo cáo kết quả kinh doanh cuối quý III vừa qua cho thấy, lợi nhuận hợp nhất trước thuế của VPBank đạt hơn 11.736 tỷ đồng, tăng 24,9% so với cùng kỳ. Riêng lợi nhuận trước thuế của ngân hàng mẹ đạt 10.872 tỷ đồng, tăng 75,2% so với cùng kỳ. Tổng thu nhập hoạt động hợp nhất của ngân hàng đạt 33.231 tỷ đồng, tăng 17,3% so với cũng kỳ năm trước. Các chỉ số hiệu quả ROA, ROE hợp nhất tiếp tục nằm trong nhóm đầu thị trường, lần lượt đạt 2,8% và 21,6%.

Moody’s tin rằng năng lực vốn của VPBank sẽ tiếp tục ổn định, khi ngân hàng này đã thể hiện rõ kế hoạch sử dụng ngồn vốn thu được từ thương vụ FE Credit để thúc đẩy tăng trưởng, tìm kiếm cơ hội đầu tư kinh doanh mới. Bên cạnh đó, quy mô tài sản sẽ được mở rộng thêm nhờ tăng trưởng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh.

“Chất lượng tài sản và khả năng sinh lời của VPBank sẽ duy trì ổn định trong 12-18 tháng tới,” Moody’s nhận định trong bản thông báo, và nhấn mạnh sự tin tưởng rằng chất lượng tài sản của VPBank sẽ kiểm soát tốt chất lượng tài sản khi nền kinh tế Việt Nam hồi phục và tỷ lệ tiêm vắc xin tăng cao.

Việc được một tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế uy tín như Moody’s nâng hạng tín nhiệm, trong bối cảnh kinh tế Việt Nam chịu những tác động nặng nề từ sự bùng phát của dịch Covid-19, đã thể hiện niềm tin, sự tín nhiệm của các tổ chức quốc tế vào nền tảng vốn và kế hoạch phát triển của VPBank trong năm nay và thời gian tới. Điều này cũng góp phần củng cố vị thế của VPBank, đồng thời nâng cao hơn nữa khả năng huy động vốn từ các định chế tài chính uy tín.

Nguyễn Phương

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.470 22.780 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.500 22.780 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.500 22.800 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.500 22.760 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.530 22.740 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.530 22.730 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.495 22.900 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.520 22.800 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.530 22.730 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.550 22.730 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.850
62.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.850
62.570
Vàng SJC 5c
61.850
62.570
Vàng nhẫn 9999
52.800
53.500
Vàng nữ trang 9999
52.500
53.200