Moody’s xếp hạng tín nhiệm Ba3, triển vọng tích cực cho VPBank

14:10 | 14/07/2022

Tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Moody’s Investors Service (Moody’s) vừa công bố giữ nguyên xếp hạng tín nhiệm Ba3, triển vọng tích cực cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) – tương đương mức trần xếp hạng tín nhiệm quốc gia của Việt Nam.

moodys xep hang tin nhiem ba3 trien vong tich cuc cho vpbank

Đáng chú ý, trong số 21 ngân hàng Việt Nam được Moody’s xếp hạng, VPBank là một trong hai ngân hàng có mức đánh giá tín nhiệm cơ sở (BCA) bị giới hạn bởi trần xếp hạng quốc gia Việt Nam (Ba3).

Ngoài ra, trong kì đánh giá này, Moody’s cũng lần đầu tiên công bố số điểm phát triển bền vững (ESG) của VPBank. Theo đó, VPBank được đánh giá ở mức 2 trên thang điểm 5, với 1 là mức cao nhất, nhờ nền tảng vững mạnh, chiến lược rõ ràng cùng hệ thống quản trị hiệu quả. Mức xếp hạng của VPBank hiện đang xếp ngang hàng với nhiều tổ chức tín dụng trong khu vực, cho thấy các yếu tố phát triển bền vững luôn được ngân hàng coi trọng trong định hướng phát triển lâu dài.

Đối với kết quả kinh doanh của VPBank, Moody’s đánh giá chỉ tiêu an toàn vốn của ngân hàng sẽ duy trì ổn định sau khi hoàn tất thương vụ chuyển nhượng 50% vốn tại công ty con Công ty Tài chính TNHH MTV VPBank SMBC (FE Credit).

Bên cạnh đó, kế hoạch bán vốn cho đối tác chiến lược nước ngoài trong năm 2022 sẽ là mũi nhọn giúp ngân hàng củng cố nền tảng vốn vững mạnh trong các năm tiếp theo.

Hậu thuẫn bởi sự hồi phục của nền kinh tế sau đại dịch, Moody’s kì vọng chất lượng tài sản của ngân hàng tiếp tục duy trì sự ổn định, trong khi tỷ suất sinh lời cao hơn trung bình ngành cùng thanh khoản ổn định sẽ tiếp tục là lợi thế của VPBank.

Trong bối cảnh nhiều biến động của thị trường tài chính quốc tế và lạm phát leo thang tại nhiều quốc gia, việc Moody’s duy trì xếp hạng tín nhiệm của VPBank cho thấy niềm tin cùng sự tín nhiệm của các tổ chức quốc tế vào nền tảng vốn và kế hoạch phát triển của ngân hàng trong thời gian tới. Điều này sẽ góp phần củng cố vị thế của VPBank, đồng thời tăng cường năng lực huy động vốn của ngân hàng từ các định chế tài chính uy tín.

Trước đó, trong kỳ đánh giá cuối năm 2021, xếp hạng tín nhiệm của tổ chức phát hành và xếp hạng tiền gửi nội tệ-ngoại tệ dài hạn của VPBank được Moody’s nâng lên Ba3 từ B1. Đánh giá tín nhiệm cơ sở (BCA) của ngân hàng cũng được thăng hạng từ b1 lên ba3.

Kết thúc quý I/2022, ngân hàng ghi nhận lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt trên 11.146 tỷ đồng, gấp gần 3 lần so với cùng kỳ năm 2021. Đây là mức lợi nhuận kỷ lục trong một quý mà VPBank ghi nhận được từ trước đến nay, góp phần đưa vốn chủ sở hữu của ngân hàng vượt lên trên 95.000 tỷ đồng và tỷ lệ an toàn vốn (CAR) theo thông tư 41 đạt trên 15%.

FE Credit mới đây cũng được Moody’s giữ nguyên bậc tín nhiệm CFR ở mức Ba3 sau khi quyết định nâng hạng vào cuối tháng 12/2021./.

P.P

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.705 24.015 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.735 24.015 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.718 24.018 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.710 24.010 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.740 23.990 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.700 24.050 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.730 24.030 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.728 24.020 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.710 24.080 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.780 24.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
64.700
65.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
64.700
65.700
Vàng SJC 5c
64.700
65.720
Vàng nhẫn 9999
52.250
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.850