Một số mẫu xe bất ngờ tăng giá cận Tết Nguyên Đán

10:56 | 05/01/2022

Cả xe lắp ráp và nhập khẩu đều tăng giá. Có xe tăng/giảm trang bị, trong khi có xe không thay đổi chút nào so với trước đây.

10 mẫu xe "bom tấn" sẽ ra mắt trong năm nay
Giải mã cuộc đổ bộ của các nhà sản xuất ô tô toàn cầu tại triển lãm CES

Ngược lại với xu hướng giảm giá chung vào cuối năm 2021, đầu năm 2022, một số dòng xe lại tăng giá. Hầu hết những mẫu xe tăng giá đợt này đều nằm ở các phân khúc có giá dưới 1 tỷ đồng, chỉ có Santa Fe có giá trên 1 tỷ đồng. Không chỉ xe nhập khẩu mà phần lớn xe tăng giá lại là xe lắp ráp trong nước.

Toyota Corolla Cross

 

Phiên bản Giá mới Giá cũ Tăng
Corolla Cross G 920 910 10
Corolla Cross V 830 820 10
Corolla Cross HV 730 720 10

Theo thông tin từ đại lý, so với trước đây, Toyota Corolla Cross tăng giá 10 triệu đồng cho cả 3 phiên bản, bắt đầu từ tháng 1/2022. Sự thay đổi về trang bị lần này rất nhỏ, bao gồm thêm cảm biến khí thải, khí thải đạt chuẩn Euro 5 và tính năng ga tự động thích ứng hoạt động ở toàn dải tốc độ (thay vì 30-180 km/h như trước). Ga tự động thích ứng có trên gói TSS ở bản V và HV.

Ford Ranger, Everest

Phiên bản Giá mới Giá cũ Tăng
Ranger XL 628 612 12
Ranger XLS MT 642 630 12
Ranger XLS AT 662 650 12
Ranger Limited 811 799 12
Ranger Wildtrak 937 925 12

Khác với Toyota Corolla Cross, Ford Ranger tăng giá nhưng không hề có thay đổi nào về trang bị. Nguyên nhân được lý giải từ phía người bán là có thể do thiếu linh kiện lắp ráp dẫn đến tăng giá xe. Do ảnh hưởng của Covid-19, nhiều hãng xe lớn đều thiếu linh kiện bán dẫn.

Phiên bản Giá mới Giá cũ Tăng
Everest Sport 4x2 1124 1112 12
Everest Titanium 4x2 1193 1181 12
Everest Titanium 4x4 1412 1399 13

Tương tự, Ford Everest cũng tăng giá mà không có sự thay đổi nào về trang bị. Mẫu SUV này được nhập từ Thái Lan, khác với Ranger là xe lắp ráp tại Việt Nam.

Hyundai Santa Fe

Phiên bản Giá mới Giá cũ Tăng
Santa Fe xăng Tiêu chuẩn   1030
Santa Fe dầu Tiêu chuẩn   1130
Santa Fe xăng Cao cấp 1260 1240 20
Santa Fe dầu Cao cấp 1360 1340 20

Hồi cuối năm 2021, Hyundai Santa Fe có sự thay đổi lớn về phiên bản, rút bớt 2 phiên bản Đặc biệt và chỉ giữ lại 4 phiên bản Tiêu chuẩn và Cao cấp bởi doanh số. Đối với bản Cao cấp, Santa Fe có thêm tính năng ga tự động giữ khoảng cách với xe phía trước. Giá các bản này tăng 20 triệu đồng.

Kia Sonet, Seltos, K3

Phiên bản Giá mới Giá cũ Tăng
Sonet Deluxe MT   499
Sonet Deluxe AT 544 539 5
Sonet Luxury 584 579 5
Sonet Premium 614 609 5

Cũng trong tháng cuối năm ngoái, Kia Sonet - mẫu SUV cỡ nhỏ vừa được bán ra thị trường - đã tăng giá. Các phiên bản tăng 5 triệu đồng, trừ bản tiêu chuẩn số sàn.

Phiên bản Giá mới Giá cũ Tăng
Seltos Deluxe 1.4 634 629 5
Seltos Luxury 1.4 694 689 5
Seltos Premium 1.6 724 719 5
Seltos Premium 1.4 744 739 5

Kể từ khi bắt đầu được bán ra đến nay, "vua doanh số" phân khúc Kia Seltos liên tục tăng giá. Tháng trước, mẫu xe này lại một lần nữa tăng giá 5 triệu đồng cho các bản.

Phiên bản Giá mới Giá cũ Tăng
K3 Deluxe 1.6   559
K3 Luxury 1.6   629
K3 Premium 1.6 664 659 5
K3 Premium 2.0   689

Đối với Kia K3, mẫu sedan hạng C bán chạy nhất này điều chỉnh tăng giá với đúng một phiên bản 1.6 Premium. Các bản khác giữ nguyên giá.

*Đơn vị: triệu đồng

Nguồn: Autopro

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.550 23.860 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.550 23.830 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.530 23.830 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.530 23.830 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.560 23.830 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.600 24.100 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.615 24.165 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.539 23.850 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.730 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.600 23.890 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.600
67.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.600
67.400
Vàng SJC 5c
66.600
67.420
Vàng nhẫn 9999
53.150
54.150
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.750