Mua ô tô cuối năm lợi ích kép

09:59 | 07/12/2020

Theo các đại lý bán xe ô tô, lãi suất cho vay mua ô tô của các ngân hàng đang thấp hơn so với cùng kỳ năm trước từ 1-2%. Đặc biệt, nhiều ưu đãi mới về thủ tục hồ sơ vay vốn, ngân hàng làm trọn gói cho người vay. Người đã từng có lịch sử vay vốn trong hệ thống ngân hàng, các ngân hàng kiểm tra chéo thông tin chứ không cần chứng minh thu nhập mất nhiều thời gian như những năm trước đây.

Hầu hết các sản phẩm tín dụng mua ô tô của các ngân hàng hiện nay đều có tính tương đồng nhau và tùy thuộc vào điện kiện của mỗi người tiêu dùng hoặc kinh doanh để lựa chọn vay vốn. Trong đó, đáng kể nhất là các ngân hàng đều hợp tác với những hãng xe để cho vay mua xe mới với thời hạn tối đa đến 8 năm, xe cũ thời gian trả nợ tối đa 7 năm.

Theo đó, tài sản thế chấp các khoản vay mua ô tô hiện nay chủ yếu là bằng chính chiếc xe mua của người vay vốn ngân hàng, nếu đảm bảo khoản vay bằng bất động sản có thể nhận được lãi suất mềm hơn và hạn mức vay cao hơn. Bên cạnh đó, các ngân hàng thường yêu cầu người vay chứng minh thu nhập bằng tiền công, tiền lương, hoặc nếu không có những khoản thu nhập này có thể chứng minh thu nhập như tiền cho thuê nhà, buôn bán có dòng tiền ổn định chuyển qua tài khoản ngân hàng trong ít nhất 3 tháng.

mua o to cuoi nam loi ich kep

Lãi suất cho vay ôtô hiện nay của các ngân hàng khá hấp dẫn, chẳng hạn như lãi suất cho vay của SHB ở mức 6,8%/năm; MSB 6,9%/năm, đều cố định trong 6 tháng đầu. Còn Vietcombank, VietinBank, Agribank có các mức lãi suất lần lượt là 7,7%/năm, 7,9%/năm và 7,9%/năm, cố định trong 24 tháng đầu. Các ngân hàng áp dụng cố định trong 12 tháng đầu gồm có Woori Bank 7%/năm, ShinhanBank là 7,5%/năm, Hong Leong Bank 7,55%/năm/năm. Một số ngân hàng khác có lãi suất nhỉnh hơn như: LienVietPost Bank 8%/năm, MB 8,5%/năm…

Điểm mới trên thị trường cho vay ô tô năm nay là có sự tham gia của Agribank, ban lãnh đạo mới của ngân hàng này đang đặt mục tiêu phát triển mảng bán lẻ ở các đô thị lớn như Hà Nội, TP.HCM. Đặc biệt, chính sách lãi suất của ngân hàng này rất linh hoạt cho các chu kỳ tiếp theo do mặt bằng lãi suất huy động đầu vào của nhóm NHTM Nhà nước lâu nay thường thấp hơn bình quân của các NHTMCP, nên cơ hội lãi suất cho vay thấp trong những năm sau khi khoản vay hết chu kỳ đầu ưu đãi.

Theo các đại lý bán xe ô tô, lãi suất cho vay mua ô tô của các ngân hàng đang thấp hơn so với cùng kỳ năm trước từ 1-2%. Đặc biệt, nhiều ưu đãi mới về thủ tục hồ sơ vay vốn, ngân hàng làm trọn gói cho người vay. Người đã từng có lịch sử vay vốn trong hệ thống ngân hàng, các ngân hàng kiểm tra chéo thông tin chứ không cần chứng minh thu nhập mất nhiều thời gian như những năm trước đây. Techcombank - một trong những ngân hàng nổi tiếng trên thị trường cho vay mua ô tô là bộ hồ sơ vay đơn giản, thuận tiện, khách hàng không mất nhiều thời gian chứng minh thủ tục vay vốn.

Ngoài ra, người mua ô tô lắp ráp trong nước hiện đang được hưởng chính sách giảm 50% lệ phí trước bạ theo Nghị định 70/2020/NĐ-CP nhằm kích cầu tiêu dùng trong thời sức mua yếu do dịch bệnh Covid.

Theo đó, lệ phí trước bạ ở hai thành phố lớn như Hà Nội và TP.HCM quy định là 12% hiện nay chỉ còn 6%, các tỉnh thành khác quy định 10% hiện nay chỉ còn 5%. Tỷ lệ này rất đáng kể đối với những người mua xe ô tô có sử dụng vốn vay ngân hàng, đơn cử như mua một chiếc xe trị giá 1 tỷ đồng nay chỉ phải đóng lệ phí trước bạ thêm từ 50-60 triệu đồng thay vì từ 100-120 triệu đồng. Tuy nhiên, chính sách giảm lệ phí của Chính phủ có thể sẽ không được gia hạn thêm vào năm sau khi tuần qua Bộ Tài chính kiến nghị Chính phủ không gia hạn thêm chính sách giảm 50% lệ phí trước bạ đối với xe lắp ráp trong nước, theo Nghị định 70 thì chính sách này sẽ chấm dứt vào ngày 31/12/2020.

Sản phẩm tín dụng mua ô tô hiện nay vẫn được NHNN cho phép các NHTM cho vay vốn giá trị lớn, thay vì những món nhỏ lẻ dưới 200 triệu đồng như các khoản vay tiêu dùng của các TCTD.

Chuyên gia kinh tế Nguyễn Trí Hiếu cho biết, các ngân hàng cần xem xét tỷ trọng cho vay mua ô tô hợp lý, khi bản chất khoản vay này là tín dụng tiêu dùng và được thế chấp bằng xe nên vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro. Đối với các xe ô tô gia đình mua tiêu dùng có thể mức độ rủi ro thấp, nhưng các xe mua phục vụ kinh doanh thế chấp bằng xe và chứng minh bằng thu nhập trên số lượng khách đi hàng tháng của chủ xe ngân hàng cũng cần thận trọng, mặc dù xe ô tô có tính thanh khoản cao.

Trần Duy

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800