Mua xe Tesla bằng bitcoin sẽ phải chịu thuế lớn

11:23 | 25/03/2021

Elon Musk cho biết hôm thứ Ba rằng Tesla sẽ chính thức chấp nhận bitcoin cho việc mua xe của hàng này ở Mỹ.

mua xe tesla bang bitcoin se phai chiu thue lon

Động thái nay, Musk công bố lần đầu tiên cách đây một tháng rưỡi, là một bước tiến lớn trong thế giới tiền điện tử. Các nhà đầu tư đã tham gia vào giai đoạn lên giá của bitcoin trong vài tháng qua thì nay có thể sử dụng tiền điện tử của họ để mua một trong những chiếc xe hot nhất trên thị trường.

Nhưng, giao dịch bằng bitcoin đối với Tesla không đơn giản như quẹt thẻ tín dụng. Sẽ có những khoản đánh thuế lớn đối với người mua bằng bitcoin, đặc biệt là những người đầu tư sớm và sau đó giá trị nắm giữ của họ tăng lên theo cấp số nhân.

Việc mua một chiếc Tesla mới bằng bitcoin sẽ đắt hơn nhiều so với việc mua một chiếc bằng tiền mặt. Đó là bởi theo quan điểm của Sở Thuế vụ (IRS), việc tiêu bitcoin của bạn không khác gì việc bán nó và vì vậy phải chịu thuế lãi vốn.

IRS phân loại bitcoin và các loại tiền điện tử khác là tài sản, vì vậy khi bạn bán hoặc trao đổi nó để lấy một sản phẩm, bạn phải trả thuế đối với phần giá trị tăng thêm của nó, tương tự như khi bạn bán cổ phiếu.

Nếu bạn mua một bitcoin với giá 3.000 đô la vào tháng 3 năm ngoái và sau đó sử dụng đồng tiền điện tử này - hiện có giá trị hơn 50.000 đô la - để thanh toán cho một chiếc Tesla, bạn sẽ phải báo cáo lãi vốn trong giao dịch.

“Bạn có khoản lãi vốn 47.000 đô la", Ryan Losi, một kế toán viên công chứng (CPA) của Piascik, nói. “IRS sẽ xem xét giá trị hợp lý của đồng tiền vào ngày trao đổi và so sánh giá trị đó với cơ sở thuế của bạn, đó là ngày bitcoin được mua”.

Số tiền thuế bạn sẽ phải trả cho giao dịch phụ thuộc vào thời gian bạn nắm giữ bitcoin. Nếu bạn sở hữu nó trong hơn một năm, bạn sẽ phải trả thuế suất thuế thu nhập vốn dài hạn trên lợi nhuận của mình, được xác định bằng thu nhập của bạn. Đối với những người khai thác đơn lẻ, thuế suất lợi tức vốn là 0% nếu bạn kiếm được tới 40.000 đô la mỗi năm, 15% nếu bạn kiếm được tới 441.450 đô la và 20% nếu bạn kiếm được nhiều hơn thế.

Nếu bạn sở hữu tiền điện tử của mình dưới 12 tháng, bạn sẽ phải trả lãi suất vốn ngắn hạn, giống như thuế suất thuế thu nhập thông thường.

Điều đó có nghĩa là trừ khi bạn kiếm được ít hơn 40.000 đô la một năm, bạn có thể mong đợi mức thuế ít nhất 15% khi mua Model 3 của Tesla.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.645 22.875 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.675 22.875 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.653 22.873 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.680 22.860 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.680 22.860 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.668 22.883 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.659 22.869 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.860 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.700 22.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.120
Vàng SJC 5c
56.450
57.120
Vàng nhẫn 9999
50.400
51.300
Vàng nữ trang 9999
50.000
51.000