Năm 2020 sẽ tập trung tháo gỡ về thể chế, tạo động lực cho sản xuất kinh doanh

07:55 | 05/09/2019

Đó là nội dung tại thông báo kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc về dự thảo Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2019 và dự kiến kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020.

Nhiệm vụ trọng tâm của năm 2020 là tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về thể chế để tạo động lực cho sản xuất kinh doanh

Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ khẩn trương có văn bản góp ý đối với dự thảo Báo cáo trên của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, bảo đảm ngắn gọn, xúc tích gửi về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong đó lưu ý làm rõ: bối cảnh tình hình trong, ngoài nước và các áp lực, khó khăn trong phát triển kinh tế-xã hội của năm 2019; các vấn đề bứt phá của năm 2019 so với năm 2018 trong ngành, lĩnh vực quản lý; vấn đề đổi mới sáng tạo, thay đổi về mô hình phát triển, nâng cao đời sống nhân dân; vai trò chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các cấp, các ngành.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiếp thu ý kiến của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ để hoàn thiện dự thảo Báo cáo, bảo đảm chất lượng, rõ nét, thuyết phục hơn; báo cáo Chính phủ tại phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 8/2019; trong đó lưu ý, đối với năm 2019, cần làm nổi bật, đậm nét  hơn đối với các vấn đề như: bối cảnh tình hình trong và ngoài nước; những biện pháp chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các ngành, các cấp, sự quyết tâm của hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và toàn xã hội; các vấn đề bứt phá, đổi mới, điểm sáng năm 2019 của các ngành, lĩnh vực; tình hình lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa thể thao; đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; xây dựng kỷ cương, chống tham nhũng tiêu cực; các sự kiện đối ngoại, hội nhập và vị thế của đất nước trên trường quốc tế; rà soát các tồn tại, hạn chế, nhất là phân tích rõ, đầy đủ các nguyên nhân của tồn tại, hạn chế, bảo đảm đánh giá khách quan, đúng bản chất.

Đối với năm 2020, cần thể hiện rõ nét hơn tinh thần chủ động, tích cực, phấn đấu cao, thúc đẩy và tạo niềm tin xã hội trong năm 2020; cần phân tích kỹ hơn về bối cảnh, nhất là vấn đề căng thẳng thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc, tranh chấp trên Biển Đông có ảnh hưởng đến phát triển và tăng trưởng năm 2020; rà soát mục tiêu tổng quát theo hướng ngắn gọn; lựa chọn các đột phá chiến lược; đổi mới mô hình tăng trưởng; đánh giá, xác định chỉ tiêu về tỷ lệ nhập siêu so với tổng kim ngạch xuất khẩu, bảo đảm phù hợp với diễn biến xuất nhập khẩu; xác định các giải pháp mạnh mẽ, trong đó cần tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về thể chế để tạo động lực cho sản xuất kinh doanh, phát triển công nghiệp, công nghệ cao, đẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực đào tạo và dạy nghề, thúc đẩy phát triển kinh tế.

Bộ Tài chính thực hiện quyết liệt các giải pháp thu ngân sách nhà nước bảo đảm cân đối đủ nguồn vốn đầu tư công năm 2020 và kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 đã được Quốc hội thông qua; nghiên cứu đề xuất giải pháp huy động nguồn lực để tiếp tục đầu tư các dự án dở dang, các dự án mang tính chất liên kết vùng, các dự án cho vùng đồng bào dân tộc, vùng miền núi, vùng đặc biệt khó khăn.

M.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250