Nền kinh tế Úc đang chậm lại

09:35 | 07/12/2022

Nền kinh tế Úc tăng trưởng với tốc độ chậm hơn dự kiến trong quý III khi nhập khẩu tăng vọt, phản ánh sự gia tăng nhu cầu chi tiêu của hộ gia đình và khả năng phục hồi trước các đợt tăng lãi suất của Ngân hàng Trung ương Úc (RBA).

nen kinh te uc dang cham lai Australia tăng lãi suất lên mức cao nhất trong gần một thập kỷ

Theo đó, dữ liệu vừa được công bố cho thấy tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Úc đã tăng 0,6% trong quý III, thấp hơn mức 0,9% trong quý II và thấp hơn ước tính của các nhà kinh tế là 0,7%. So với cùng kỳ, GDP quý III của Úc tăng 5,9%, thấp hơn so với dự báo 6,3%. Con số đó vẫn cao hơn mức tăng trưởng GDP trung bình hàng năm trong 5 năm là 4,2% giai đoạn trước đại dịch.

Kết quả tăng trưởng chậm hơn dự báo đã khiến lợi suất trái phiếu chính phủ kỳ hạn ba năm của Úc giảm tới 3 điểm cơ bản, xuống mức 3,07%.

nen kinh te uc dang cham lai

Dữ liệu đã phản ánh sức khỏe của nền kinh tế sau khi RBA đưa ra một loạt các đợt tăng lãi suất nửa điểm phần trăm để chống lạm phát tăng vọt. GDP đã được củng cố khi người Úc đã tích lũy khoản tiết kiệm hơn 200 tỷ đô la Úc trong thời kỳ đại dịch.

“Chi tiêu cho các mặt hàng tăng trưởng với tốc độ nhanh mặc dù động lực đã chậm lại do tác động tích cực từ việc mở cửa lại nền kinh tế đã giảm dần", Sean Langcake, người đứng đầu bộ phận dự báo kinh tế vĩ mô của BIS Oxford econom nói và thêm rằng: “Lãi suất cao hơn và lạm phát sẽ tiếp tục kìm hãm tăng trưởng chi tiêu trong những quý tới. Động lực tăng trưởng nhờ chi tiêu dùng của người dân từ tiền tiết kiệm đang giảm đi nhanh chóng”.

Dự liệu vừa được công bố cho thấy tỷ lệ tiết kiệm hộ gia đình đã giảm xuống 6,9% trong quý III, từ mức 8,3% của quý trước đó.

Trong khi đó, báo cáo cũng đã xác nhận quyết định giảm tốc độ thắt chặt chính sách của RBA trong tháng Mười sau khi đưa ra bốn lần tăng lãi suất mạnh mẽ từ tháng Sáu đến tháng Chín. RBA đã tăng lãi suất thêm 3 điểm phần trăm kể từ tháng Năm để đưa lãi suất chính sách lên mức cao nhất trong 10 năm là 3,1%, khi họ cố gắng kiềm chế lạm phát được dự báo sẽ đạt 8% trong quý hiện tại.

Thị trường đang dự đoán lãi suất của Úc sẽ ở 3,6% vào giữa năm 2023, đây cũng là ước tính trung bình của các chuyên gia kinh tế. Tuy nhiên, hầu hết các chuyên gia kỳ vọng nền kinh tế Úc sẽ tiếp tục tăng trưởng, mặc dù với tốc độ chậm hơn. Điều đó trái ngược với những lo ngại ngày càng tăng về suy thoái ở Mỹ và các nền kinh tế lớn khác.

“Có thể xảy ra tình trạng suy thoái kinh tế mạnh vào năm 2023 do lạm phát cao và lãi suất tăng. Đã có một số bằng chứng về tác động bất lợi của những yếu tố này này, đáng chú ý là doanh số bán lẻ yếu", chuyên gia kinh tế cấp cao tại Westpac Banking Corp, Andrew Hanlan nhận định.

Số liệu tuần trước cho thấy doanh số bán lẻ tháng Mười tại Úc lần đầu tiên giảm trong năm nay. Tâm lý người tiêu dùng đang ở mức "ảm đạm" và niềm tin kinh doanh cũng đang trượt dốc. Giá các mặt hàng xuất khẩu chính của Úc như quặng sắt, than đá và khí đốt... cũng giảm từ mức rất cao.

Các chuyên gia kinh tế cho biết các động lực tăng trưởng nhờ việc Úc mở cửa trở lại nền kinh tế trong năm nay đang yếu dần, tiêu dùng dự kiến sẽ chậm lại trong môi trường lạm phát cao có thể sẽ hạn chế tăng trưởng trong giai đoạn tới.

Thống đốc RBA Philip Lowe đã bày tỏ sự tin tưởng rằng nền kinh tế có thể tránh được suy thoái, mặc dù RBA thực hiện chính sách thắt chặt mạnh nhất kể từ năm 1989. Dự báo của ngân hàng trung ương này cho rằng tăng trưởng GDP sẽ chậm lại ở mức 2,9% trong năm nay, sau đó là 1,4% vào năm 2023 và 2024 do chi phí đi vay cao hơn.

Tuy nhiên, tỷ lệ thất nghiệp dự kiến sẽ giữ ở mức dưới 4% cho đến năm 2024, từ mức thấp nhất trong 48 năm hiện tại là 3,4%.

Đại Hùng

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700