New Zealand tăng lãi suất chính sách thêm 50 điểm cơ bản

09:02 | 05/10/2022

Ngân hàng Trung ương New Zealand (RBNZ) đã tăng lãi suất thêm 50 điểm cơ bản, đưa chi phí vay lên mức cao nhất trong 7 năm nhằm hạ nhiệt lạm phát.

new zealand tang lai suat chinh sach them 50 diem co ban Các ngân hàng Trung Quốc giảm lãi suất tiền gửi
new zealand tang lai suat chinh sach them 50 diem co ban Fed quyết tăng lãi suất dù kinh tế Mỹ ảm đạm
new zealand tang lai suat chinh sach them 50 diem co ban

Ủy ban chính sách của RBNZ đã quyết định tăng lãi suất chính sách thêm 50 điểm cơ bản lên 3,5%. Đây cũng là lần thứ 5 RBNZ tăng lãi suất với biên độ như vậy và là lần tăng thứ 8 trong vòng 12 tháng qua.

Trước đó, các thành viên của ủy ban này thậm chí còn tranh luận về việc liệu có nên tăng lãi suất thêm 75 điểm cơ bản để chống lại áp lực giá cả tăng cao hay không. Tuy nhiên, cuối cùng họ đã quyết định chọn tăng nửa điểm phần trăm.

"Ủy ban nhất trí rằng vẫn thích hợp để tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ nhằm duy trì sự ổn định giá cả và toàn dụng lao động bền vững", Thống đốc RBNZ, Adrian Orr cho biết trong một tuyên bố và thêm rằng: "Hiện, lạm phát lõi quá cao và nguồn lao động khan hiếm".

Quan điểm diều hâu này của New Zealand trái ngược với sự quay sang ôn hòa của Ngân hàng Trung ương Úc (RBA). Hôm thứ Ba, RBA chỉ tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản tại cuộc họp chính sách, thấp hơn mức kỳ vọng trước đó.

Các thị trường đang dự đoán xác suất hơn 60% khả năng RBNZ sẽ tăng lãi suất thêm 50 điểm cơ bản sau cuộc họp tiếp theo vào tháng 11 và đỉnh lãi suất sẽ đạt 4,5% vào tháng 5/2023.

Đại Hùng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.970 24.280 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.960 24.240 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.990 24.290 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.980 24.280 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.980 24.620 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.950 24.300 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.960 24.230 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.978 24.280 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.980 24.550 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.010 24.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.300
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.300
67.150
Vàng SJC 5c
66.300
67.170
Vàng nhẫn 9999
53.400
54.400
Vàng nữ trang 9999
53.200
54.000