New Zealand tiếp tục tăng lãi suất

10:30 | 25/05/2022

Ngân hàng Trung ương New Zealand (RBNZ) sáng nay (25/5) đã tăng lãi suất thêm 50 điểm cơ bản, lên 2,0%. Đây là lần tăng lãi suất thứ năm liên tiếp khi cơ quan này nỗ lực để kiềm chế lạm phát, đồng thời cũng đưa ra khả năng lãi suất sẽ còn tăng thêm lên mức cao hơn so với kế hoạch đặt ra trước đó.

new zealand tiep tuc tang lai suat NHTW Hàn Quốc có thể tăng lãi suất
new zealand tiep tuc tang lai suat ECB có thể tăng lãi suất trong tháng 7

20 trong số 21 chuyên gia kinh tế tham gia cuộc thăm dò của Reuters đã dự báo rằng RBNZ sẽ tăng lãi suất chính sách thêm 50 điểm cơ bản, lên 2,0%, trong khi người còn lại kỳ vọng mức tăng chỉ 25 điểm cơ bản.

new zealand tiep tuc tang lai suat

RBNZ cho biết trong một tuyên bố rằng: "Việc tăng OCRlãi suất mạnh mẽ hơn và sớm hơn sẽ làm giảm nguy cơ lạm phát trở nên dai dẳng, đồng thời khiến chính sách phù hợp hơn trong môi trường kinh tế toàn cầu không chắc chắn".

Sau khi phát hành thông cáo, đô la New Zealand đã tăng lên mức cao nhất trong ba tuần là 0,65 USD/NZD.

Đây đã là lần thứ hai liên tiếp RBNZ tăng lãi suất chính sách thêm 50 điểm cơ bản. Lãi suất hiện đã tăng 1,75 điểm phần trăm kể từ khi giai đoạn thắt chặt được kích hoạt. Dự báo lãi suất của New Zealand sẽ tiếp tục tăng để tiệm cận gần 4,0% cho đến cuối năm tới và sẽ duy trì ở mức này trong suốt năm 2024.

Với đợt tăng này, lãi suất chính sách của New Zealand đã lên mức cao nhất kể từ tháng 11/2016. RBNZ trở thành ngân hàng trung ương tiên phong trong đổi chiều chính sách, loại bỏ dần các biện pháp kích thích bất thường thời kỳ đại dịch, nhằm cố gắng kiềm chế lạm phát đang gia tăng.

RBNZ nhận thấy lạm phát có thể đạt đỉnh 7,0% trong quý II/2022, cao hơn nhiều so với mục tiêu 1-3%, vì vậy cần cấp thiết phải kiềm chế áp lực giá cả.

"Một loạt các chỉ số cho thấy sự hạn chế về năng lực sản xuất và áp lực lạm phát", ngân hàng trung ương cho biết và nói thêm rằng, những thách thức mạnh mẽ, sự bất ổn kinh tế toàn cầu gia tăng và lạm phát cao hơn đang làm giảm niềm tin của người tiêu dùng toàn cầu.

Việc tăng lãi suất diễn ra khi RBNZ cố gắng đương đầu với các thách thức đối với tăng trưởng kinh tế, bao gồm thị trường lao động chặt chẽ và lạm phát ở mức cao nhất trong ba thập kỷ.

Tuy nhiên, giá nhà hiện đang giảm sau khi đại dịch bùng phát, đồng thời niềm tin của doanh nghiệp và người tiêu dùng giảm xuống do chiến tranh Ukraine gây rủi ro cho tăng trưởng toàn cầu.

Đại Hùng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650