NHTW Hàn Quốc có thể tăng lãi suất

08:09 | 25/05/2022

Kết quả cuộc khảo sát của Reuters cho thấy, NHTW Hàn Quốc (Bank of Korea - BoK) có khả năng sẽ tăng lãi suất trong cuộc họp chính sách diễn ra vào thứ Năm tới để ứng phó với lạm phát đang tăng cao tại nước này.

nhtw han quoc co the tang lai suat
Ảnh minh họa

Lạm phát ở nền kinh tế lớn thứ 4 châu Á đã tăng lên mức cao nhất trong hơn 13 năm là 4,8% vào tháng 4, do tác động từ cuộc xung đột Nga-Ukraine và đồng won suy yếu (giảm 7% kể từ đầu năm) đã đẩy giá lên. Lạm phát đã ở trên mức mục tiêu 2,0% của BoK trong hơn một năm qua.

Trong bối cảnh đó, 27/28 nhà kinh tế được Reuters thăm dò ý kiến từ ngày 17 đến 23/5 dự báo BoK sẽ tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản lên 1,75% tại cuộc họp ngày 26/5. Nếu điều đó xảy ra thì đây là lần tăng lãi suất thứ hai liên tiếp và là lần tăng lãi suất thứ ba trong năm nay của BoK.

Kể từ sau khi bùng phát dịch Covid-19, lãi suất cơ bản tại Hàn Quốc từng giảm xuống 0,5%/năm. Sau đó, BoK đã có 4 lần nâng lãi suất vào tháng 8 và tháng 11 năm ngoái, tháng 1 và tháng 4 năm nay, tổng cộng lãi suất đã tăng 1%.

Đáng chú ý theo dự báo của 17/28 nhà kinh tế, sau động thái tăng lãi suất tại cuộc họp tháng 5, BoK có thể sẽ tiếp tục tăng lãi suất thêm 2 lần nữa trong năm nay, một lần mỗi quý, đưa lãi suất lên tới 2,25% vào cuối năm.

Tuy nhiên không có sự đồng thuận giữa các nhà kinh tế về xu hướng lãi suất trong năm tới. Theo đó trong số 20 nhà kinh tế đưa ra dự báo về lãi suất vào cuối năm 2023, 9 người đưa ra con số 2,50%; 4 người cho biết là 2,25%, trong khi số còn lại cho biết 2,0% hoặc thấp hơn.

Oh Suktae - Một nhà kinh tế tại Societe Generale cho biết: “Sẽ rất khó cho các nhà hoạch định chính sách để kéo dài chu kỳ tăng lãi suất sang năm 2023, vì chúng tôi kỳ vọng lạm phát đạt đỉnh vào nửa cuối năm 2022”. Một cuộc thăm dò riêng biệt được thực hiện vào tháng trước dự đoán lạm phát của Hàn Quốc trung bình là 3,3% trong năm nay, nhưng giảm xuống 2,0% vào năm 2023.

M.N

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.420 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.130 23.410 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.110 23.410 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.120 23.400 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.160 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.160 23.370 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.125 23.477 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.124 23.415 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.380 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.180 23.370 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.150
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.150
68.750
Vàng SJC 5c
68.150
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.150
53.850