Ngân hàng chủ lực trong đầu tư tín dụng cho nông nghiệp, nông thôn

08:28 | 06/08/2020

Agribank tiếp tục giữ vững vị trí ngân hàng chủ lực trong đầu tư tín dụng cho nông nghiệp, nông thôn; hoàn thành sứ mệnh chính trị được Đảng, NHNN giao phó.

Agribank vừa tổ chức Hội nghị người lao động năm 2020. Ban lãnh đạo Agribank đã truyền tải tới người lao động trụ sở chính những định hướng, chiến lược, kế hoạch và kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank. Đồng thời đây cũng là dịp để người lao động tham gia ý kiến, đối thoại trực tiếp, phát huy quyền làm chủ của mình...

Ảnh minh họa

Hội nghị đã nghe các báo cáo: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019, 6 tháng đầu năm 2020, phương hướng nhiệm vụ những tháng cuối năm 2020; báo cáo kết quả thực hiện thỏa ước lao động tập thể tại trụ sở chính năm 2019; báo cáo thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động tại trụ sở chính năm 2019... Dưới sự chỉ đạo của Hội đồng Thành viên, Ban Điều hành, tập thể người lao động tại trụ sở chính Agribank đã nỗ lực phấn đấu và tập trung chỉ đạo toàn hệ thống thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp kinh doanh để hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ kinh doanh đề ra, trên cơ sở bám sát chủ trương, chỉ đạo của Đảng, Chính phủ, NHNN và diễn biến thị trường...

Tính đến tháng 6/2020, tổng tài sản của Agribank đạt trên 1,46 triệu tỷ đồng; nguồn vốn đạt trên 1,35 triệu tỷ đồng; tổng dư nợ và đầu tư đạt trên 1,33 triệu tỷ đồng, trong đó cho vay nền kinh tế đạt trên 1,135 triệu tỷ đồng. Vốn tín dụng Agribank chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ gần 2 triệu tỷ đồng lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn tại Việt Nam và chiếm trên 50% thị phần dư nợ lĩnh vực này của toàn ngành Ngân hàng.

Trong 6 tháng đầu năm 2020, trước ảnh hưởng tiêu cực của dịch bệnh Covid-19, ngay từ đầu năm, Agribank đã chủ động xây dựng và triển khai linh hoạt nhiều biện pháp tiết giảm chi phí hoạt động để có điều kiện giảm lãi suất cho vay, đồng thời vẫn đảm bảo khả năng tài chính theo chỉ đạo của Thống đốc NHNN.

Agribank kịp thời và quyết liệt triển khai các chủ trương, chính sách của Chính phủ, NHNN về các giải pháp hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19... Agribank thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng do dịch Covid-19; triển khai chương trình tín dụng ưu đãi 100.000 tỷ đồng với lãi suất giảm từ 0,5% - 2,5%/năm so với mức thông thường; thực hiện các giải pháp cấp bách nhằm tăng cường phòng, chống và khắc phục khó khăn do tác động của dịch bệnh.

Đến 30/6/2020, dư nợ của khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 tại Agribank là 167.320 tỷ đồng, cơ cấu miễn giảm lãi, phí cho khách hàng là 52.846 tỷ đồng. Agribank tiếp tục giữ vững vị trí ngân hàng chủ lực trong đầu tư tín dụng cho nông nghiệp, nông thôn; hoàn thành sứ mệnh chính trị được Đảng, NHNN giao phó.

Kết quả hoạt động của Agribank đã thể hiện sự cố gắng, quyết tâm cao độ, nỗ lực hết mình của toàn hệ thống. Chủ tịch Hội đồng Thành viên Agribank Phạm Đức Ấn đề nghị trong thời gian tới, đội ngũ người lao động, cán bộ tiếp tục thể hiện sâu sắc và rõ nét vai trò dẫn dắt toàn hệ thống, nâng cao năng lực cạnh tranh của các đơn vị; đóng góp những sáng kiến tham mưu cho Hội đồng Thành viên, Ban Điều hành trong việc hoạch định những chiến lược quản trị điều hành toàn hệ thống, tiếp tục khẳng định vị thế và thương hiệu Agribank.

PT

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250