Ngân hàng TMCP Quân đội:​​​​​​​ Giữ vị trí Bancas số 1 thị trường

15:51 | 22/01/2020

Với doanh thu bancas 1.525 tỷ đồng và theo số liệu từ Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ MB Ageas Life thu thập được từ các ngân hàng trên thị trường, MB tự tin khẳng định vị trí số 1 về bancas.

Kết thúc 2019, Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) ghi dấu ấn bằng việc gia nhập câu lạc bộ các tập đoàn có lợi nhuận trên 10.000 tỷ đồng với lợi nhuận đạt 10.036 tỷ đồng tăng gần 30% so với năm 2018. Quy mô tổng tài sản đạt gần 412 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 14% so với 2018, tín dụng toàn tập đoàn tăng trưởng ~18%. Chất lượng tín dụng được kiểm soát tốt với tỷ lệ nợ xấu riêng lẻ ~ 0,98%; tỷ lệ nợ xấu hợp nhất ~ 1,16%.

Năm 2019 MB cũng đạt mức tăng trưởng mạnh mẽ về thu dịch vụ. Tổng thu dịch vụ của tập đoàn tăng trưởng hơn 35% so với năm 2018. MB là Tập đoàn tài chính đa năng với Ngân hàng mẹ và các Công ty thành viên, do đó các sản phẩm của MB ngày càng đa dạng, nhiều tiện ích và tạo trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng.

Với doanh thu bancas 1.525 tỷ đồng và theo số liệu từ Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ MB Ageas Life thu thập được từ các ngân hàng trên thị trường, MB tự tin khẳng định vị trí số 1 về bancas: Tập đoàn MB đạt mức tăng trưởng ấn tượng về doanh thu bảo hiểm khai thác mới, năm 2018 tăng 5 lần so với 2017; và 2019 tăng 50% so với 2018. Cùng với đó, MB Ageas Life đã trở thành một hiện tượng trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm nhân thọ của khu vực và thế giới với việc có lãi ngay sau 3 năm đầu hoạt động.

Bên cạnh đó, năm 2019 MB cũng chính thức tăng vốn qua việc bán cổ phiếu quỹ và phát hành cho các nhà đầu tư nước ngoài. Tháng 12/2019 MB đã công bố thông tin về việc bán cổ phiếu quỹ và chuẩn bị nới room cho giao dịch bán cho nhà đầu tư nước ngoài. Điều này sẽ góp phần tăng năng lực về vốn cho MB, đồng thời tăng hình ảnh, uy tín của MB trên thị trường quốc tế.

Hữu An

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.050 23.360 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.050 23.330 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.040 23.340 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.350 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.080 23.300 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.080 23.290 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.080 23.600 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.049 23.340 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.345 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.130 23.320 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
69.000
69.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
69.000
69.900
Vàng SJC 5c
69.000
69.920
Vàng nhẫn 9999
54.400
55.300
Vàng nữ trang 9999
54.100
54.900