Kỷ niệm 50 năm đoàn cán bộ Ngân hàng đi chiến trường B (1968- 2018)

Ngân tín Phú Yên

08:41 | 23/07/2018

Có thể nói, những cán bộ ngân hàng đi B đã không ngừng nâng cao chất lượng quản lý, hạn chế tổn thất, giữ vững và ổn định nguồn lực tài chính quan trọng góp phần đáng kể vào sự nghiệp cách mạng giải  phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước...

Sau cuộc tổng tiến công và nổi dậy đầu năm Mậu Thân 1968, ngành Ngân hàng  đã huy động một lực lượng lớn cán bộ  chi viện cho miền Nam (đi B). Tôi vinh dự được chọn đi đợt ấy. Sau mấy ngày ngắn ngủi tạm biệt gia đình, tôi và đoàn cán bộ ngân hàng các tỉnh miền Bắc lên đường về điểm tập kết.

Tôi vui mừng gặp lại nhiều anh em, đồng chí sinh ra và lớn lên trên quê hương Phú Yên  tập kết ra Bắc, được học hành và chuyển sang ngành Ngân hàng nay lại được cùng  nhau trở về góp phần giải phóng quê hương.

Những cán bộ ngân hàng B68 lại lội suối, trèo đèo, vượt dốc

Mỗi tỉnh được biên chế thành một đoàn. Đoàn Phú Yên của chúng tôi có 8 người. Vào đến Khu 5, lúc đó do điều kiện chung của chiến trường, các trạm không đủ gạo để cấp, bữa ăn của mỗi người  ngoài một ít gạo, một ít sắn khô, còn phải nhờ vào măng, bắp chuối, rau tàu bay, một mẻ bắp rang, một nồi sắn luộc chia nhau cũng làm chúng tôi vui lên.

Cuối tháng 10 năm 1968, đoàn chúng tôi về đến Phước Tân, một huyện miền núi của tỉnh Phú Yên. Kết thúc một chặng đường  đầy khó khăn, gian khổ để được về với quê hương cùng đồng bào đồng chí bước vào trận  chiến đấu mới, thực hiện nhiệm vụ mà ngành Ngân hàng giao.

Ngân hàng Trung ương tổ chức hệ thống Ngân tín ở hầu hết các tỉnh phía Nam. Ngân tín Phú Yên cũng được thành lập vào thời điểm này. Nhiệm vụ xuyên suốt của ngân tín là tập  trung khai thác các nguồn thu từ nguồn động viên, lạc quyên, vay của dân, chiến lợi phẩm và nguồn thu lớn nhất là tiền chi viện từ Ngân tín Khu 5.

Số tiền này chủ yếu là  đồng đô la (A), trung chuyển qua Ngân Tín tỉnh Gia Lai nhằm đảm bảo các nhu cầu  chi của tỉnh như: chi mua lương thực, mua hàng nhu yếu phẩm,  chi cho bộ đội chủ lực khu, thanh niên xung phong, lực lượng an ninh, bộ đội địa phương, chi cho vay để sản xuất ở những vùng mới được giải phóng, ngoài ra còn được Ngân tín Khu 5 giao nhiệm vụ là đảm bảo chi viện bằng đồng Sài Gòn (Z), đáp ứng phần lớn nhu cầu chi tiêu của 2 tỉnh Khánh Hòa và Đắk Lắk, do bạn không thể khai thác được theo kế hoạch.

Để đảm bảo một lượng tiền ngày một tăng, đáp ứng cho các nhiệm vụ lúc bấy giờ, những cán bộ ngân hàng đã không ngại hy sinh gian khổ, tìm mọi cách để tổ chức một  đường dây cơ sở nắm tỷ giá giữa đồng A và đồng Z từ những thành phố lớn để  ngân tín khu quyết định giá chuẩn cho từng tỉnh trong khu vực.

Để có được đồng Z từ đồng A, mỗi cán bộ ngân hàng chỉ được quan hệ với một số cơ sở nhất định trên nguyên tắc việc ai người ấy biết theo một cơ chế đã được quy định. Phương thức là cơ sở tập trung Z từ vùng địch kiểm soát, chuyển hợp pháp ra vùng giáp ranh bằng nhiều đường và nhiều cách khác nhau, làm thủ tục giao Z nhận A từ những cán bộ ngân tín đã được phân công.

Nguyên Phó Thống đốc NHNN Nguyễn Thị Ngọt và Nguyễn Thị Kim Phụng với các cán bộ ngân hàng B68

Trong những thời điểm bị địch phong toả, những cán bộ ngân tín trở thành những chiến sĩ tiền phương, không ngại hy sinh gian khổ, mở đường vào tận xóm làng vùng bị địch kiểm soát, gặp từng cơ sở thu gom tiền, đưa ra vùng giáp ranh chuyển về căn cứ.

Việc nhận đồng A chuyển đổi ra đồng Z đã vô cùng khó khăn, gian khổ nhưng việc cất giữ và bảo quản tiền lại càng công phu, phức tạp và khó khăn gấp bội. Công tác bảo quản tiền được giao cho ba người là Trưởng tiểu ban, cán bộ kế toán và thủ kho nhằm đảm bảo an toàn, bí mật không để địch phát hiện trong những trận càn, vừa bảo đảm tài sản trong những tình huống xấu nhất không may có thể một trong các cán bộ quản lý kho tiền hy sinh.

Hệ thống kho tiền Ngân tín Phú Yên được phân ra 2 vùng kho, nằm cách  nhau 8 giờ đi bộ. Kho dự trữ gọi là kho A nằm sâu trong vùng căn cứ. Kho sử dụng hàng ngày gọi là kho B. Kho A có một phụ kho, có mở sổ thăm kho cho từng vùng kho và quy định 3 ngày thủ kho phải thăm kho 1 lần.

Đây là một chế độ quy định nghiêm ngặt nhằm kịp thời phát hiện những hiện tượng bất thường có thể dẫn đến nguy cơ mất mát tài sản, nhất là phát hiện mối xông, bởi kho tiền luôn nằm yên dưới mặt đất, phương tiện cất giữ tiền là những ống đạn pháo, thùng đựng đạn đại liên của địch bỏ lại sau những trận càn.

Về nguyên tắc thùng có hay không có tiền, đều chôn ở một vị trí được đánh dấu trên địa hình phù hợp với sổ theo dõi chi tiết cho từng ống, từng thùng đựng tiền. Đây là một cơ chế quản lý mà những cán bộ ngân hàng đi B  trước đây đã thực hiện ở các ngân hàng miền Bắc, được ứng dụng trong công tác quản lý kho tiền  ở chiến trường.

Có thể nói, những cán bộ ngân hàng đi B đã không ngừng nâng cao chất lượng quản lý, hạn chế tổn thất, giữ vững và ổn định nguồn lực tài chính quan trọng góp phần đáng kể vào sự nghiệp cách mạng giải  phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước.

Nguyễn Anh Sung

Nguồn:

Tags: B68

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.825 23.045 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.842 23.054 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.827 23.047 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.550
57.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.550
57.150
Vàng SJC 5c
56.550
57.170
Vàng nhẫn 9999
52.550
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.150
52.850