Ngành Ngân hàng Thái Bình: Tự hào truyền thống 70 năm xây dựng và phát triển

15:13 | 15/04/2021

Chặng đường 70 năm xây dựng và phát triển, qua mỗi thời kỳ cách mạng, dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý điều hành của Nhà nước, sự phối hợp của các cấp, các ngành, đặc biệt sự đồng hành với doanh nghiệp, hộ sản xuất đã tạo điều kiện giúp ngành Ngân hàng Thái Bình không ngừng lớn mạnh, phát huy vai trò của một ngành kinh tế quan trọng hoạt động hiệu quả, đóng góp tích cực vào lịch sử Ngân hàng Việt Nam, sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

nganh ngan hang thai binh tu hao truyen thong 70 nam xay dung va phat trien Ngành Ngân hàng Thái Bình: Tạo bước đột phá trong giai đoạn phát triển mới
nganh ngan hang thai binh tu hao truyen thong 70 nam xay dung va phat trien Ngành Ngân hàng Thái Bình: Đồng hành cùng kinh tế địa phương

Trong hành trình 70 năm của Ngân hàng Việt Nam, ngành Ngân hàng quê lúa Thái Bình cũng mang trong mình niềm vinh dự tự hào với những đóng góp vào thành tựu chung của Ngành và Đất nước. Qua những kỷ vật, những bức ảnh hoạt động, những đồng tiền trưng bày trong phòng truyền thống tại trụ sở NHNN Chi nhánh tỉnh Thái Bình giống như thước phim quay chậm mà bất cứ ai tới thăm cũng có thể hiểu được các giai đoạn phát triển của hệ thống Ngân hàng Thái Bình…

Trở về với cột mốc lịch sử hình thành và phát triển của ngành Ngân hàng Thái Bình, ngay sau khi Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 15/SL thành lập Ngân hàng Quốc gia Việt Nam (ngày 6/5/1951), đặt nền móng cho sự hình thành, xây dựng, phát triển hệ thống Ngân hàng Việt Nam ngày nay, đến tháng 9/1951, Tỉnh ủy Thái Bình quyết định thành lập Đại lý Ngân hàng Quốc gia tỉnh Thái Bình, trên cơ sở tiếp nhận hai tổ chức "Ty tín dụng sản xuất" và "Ngân khố quốc gia", sau đổi thành Chi nhánh Ngân hàng Quốc gia, tiến tới hình thành hệ thống ngân hàng hai cấp theo Pháp lệnh Ngân hàng năm 1988…

Bà Phan Thị Tuyết Trinh, Giám đốc NHNN Chi nhánh tỉnh Thái Bình cho biết, trải qua các giai đoạn gắn với nhiệm vụ của từng thời kỳ lịch sử, mặc dù gặp nhiều khó khăn, thử thách nhưng Ngân hàng Thái Bình luôn đứng vững, phát triển lớn mạnh, đóng góp tích cực vào sự nghiệp chung của Ngành, vào công cuộc bảo vệ và xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và đất nước. Đến nay, mạng lưới hoạt động của Ngân hàng Thái Bình có NHNN Chi nhánh tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và 26 chi nhánh ngân hàng, tổ chức tín dụng (TCTD), 85 quỹ tín dụng nhân dân (QTDND). Các TCTD đã thành lập 8 chi nhánh cấp huyện và thành phố, 93 phòng giao dịch, 45 QTDND mở rộng địa bàn sang 64 xã và 260 điểm giao dịch của Ngân hàng Chính sách xã hội tại các xã, phường, thị trấn.

Với mạng lưới ngân hàng phủ khắp từ tỉnh đến các xã, phường, thị trấn đã tạo thêm nhiều kênh dẫn vốn đầu tư cho nền kinh tế và cung cấp các dịch vụ ngân hàng phong phú, đa dạng, đáp ứng kịp thời nhu cầu giao dịch của các thành phần kinh tế.

nganh ngan hang thai binh tu hao truyen thong 70 nam xay dung va phat trien
Trụ sở Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Thái Bình

Sự không ngừng phát triển trong lịch sử ngành Ngân hàng Thái Bình được trải qua nhiều giai đoạn. Trong đó, nhiều cán bộ ngân hàng vẫn còn nhớ mãi về những ngày thực hiện Nghị định 53-HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng, hệ thống NHNN Việt Nam được tách ra thành hệ thống ngân hàng hai cấp, gồm Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động ngân hàng và các ngân hàng chuyên doanh hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập và kinh doanh xã hội chủ nghĩa. Tháng 7/1988, NHNN tỉnh Thái Bình trình đề án với Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc chuyển Ngân hàng Thái Bình sang hạch toán kinh doanh... Hay như nhìn lại giai đoạn gần đây nhất 2016-2020, mặc dù gặp không ít khó khăn thách thức, nhưng với sự chỉ đạo quyết liệt của NHNN Chi nhánh tỉnh giúp cho hệ thống Ngân hàng Thái Bình vươn lên mạnh mẽ đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Để cung ứng vốn cho nền kinh tế, công tác huy động vốn của hệ thống Ngân hàng Thái Bình luôn được đẩy mạnh và có sự tăng trưởng nhanh qua các năm. Nếu như năm 2015 đạt gần 33.000 tỷ đồng thì đến năm 2020 đạt gần 85.700 tỷ đồng, tăng gấp 2,6 lần so với năm 2015; tốc độ tăng trưởng huy động vốn bình quân giai đoạn 2016-2020 đạt 21,2%/năm. Cơ cấu nguồn vốn huy động gồm tiền gửi tổ chức kinh tế chiếm 7,3%, tiền gửi dân cư chiếm 92,7%; tiền gửi dưới 12 tháng chiếm 61,1%; tiền gửi bằng VND chiếm 97,9% tổng nguồn vốn huy động.

Bên cạnh nguồn vốn huy động tại địa phương, các TCTD đã tranh thủ sử dụng các nguồn vốn điều hòa, vay vốn từ Hội sở chính, góp phần đảm bảo khả năng thanh khoản, mở rộng đầu tư, cho vay các lĩnh vực, thành phần kinh tế, các dự án lớn, các chương trình, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh…

Về đầu tư nguồn vốn, giai đoạn 2016-2020, hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng cả nước nói chung, Thái Bình nói riêng gặp nhiều khó khăn, nhất là năm 2020 bị ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, song các TCTD trên địa bàn đã tập trung vốn cho vay các doanh nghiệp, cá nhân để duy trì, khôi phục sản xuất kinh doanh, cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, DNNVV, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động, các dự án sản xuất kinh doanh hiệu quả, cho vay xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội.

Đặc biệt, toàn hệ thống đã tập trung triển khai các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19… Đến hết năm 2020, tổng dư nợ đầu tư phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đạt khoảng 64.445 tỷ đồng, tăng 2,1 lần so với cuối năm 2015, tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay bình quân giai đoạn 2016-2020 đạt 15,8%/năm. Cơ cấu dư nợ cho vay của các TCTD trên địa bàn gồm cho vay ngắn hạn chiếm 70%, cho vay trung, dài hạn chiếm 30%.

Bên cạnh đó, các hoạt động thanh tra giám sát, tái cơ cấu TCTD gắn với xử lý nợ xấu, thanh toán không dùng tiền mặt cũng được nỗ lực triển khai. Theo đó, công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát bảo đảm an toàn trong hoạt động của các TCTD được tăng cường và nâng cao chất lượng. Thực hiện Đề án tái cơ cấu TCTD và Đề án xử lý nợ xấu của ngành Ngân hàng, NHNN Chi nhánh tỉnh tăng cường chỉ đạo các TCTD thực hiện Đề án tái cơ cấu theo đúng chỉ đạo của NHNN Việt Nam và của tỉnh; chỉ đạo các TCTD triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ xử lý nợ xấu; theo dõi, kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện phương án cơ cấu lại gắn với xử lý nợ xấu.

Đối với hệ thống các QTDND trên địa bàn tỉnh, đến nay có 83/85 quỹ đạt tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định. Công tác quản trị, điều hành tại các QTDND về cơ bản được duy trì nền nếp; công tác kiểm soát, kiểm toán nội bộ, kiện toàn tổ chức bộ máy được tăng cường đáp ứng theo Thông tư số 04/2015/TT-NHNN, Thông tư số 21/2019/TT-NHNN quy định về QTDND.

Việc đưa ra các giải pháp đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt thời gian qua đã mang lại hiệu quả tích cực. Doanh số thanh toán qua ngân hàng bình quân giai đoạn 2016-2020 ước đạt 798,1 ngàn tỷ đồng/năm, tốc độ tăng trưởng bình quân 24,1%/năm, tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt trong tổng các phương tiện thanh toán chiếm 75%, góp phần quan trọng giảm thời gian thanh toán, tăng chu chuyển vốn trong nền kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp và hộ kinh doanh.

nganh ngan hang thai binh tu hao truyen thong 70 nam xay dung va phat trien
Phòng truyền thống của NHNN Chi nhánh tỉnh Thái Bình lưu giữ nhiều kỷ vật có giá trị lịch sử của Ngành

Một giai đoạn mới (2021-2025) được mở ra với ngành Ngân hàng Thái Bình, trước mắt là năm 2021, toàn hệ thống ngân hàng trên địa bàn đang ra sức thi đua lập thành tích chào mừng thành công Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, xây dựng các chương trình hành động, kế hoạch thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Thái Bình lần thứ XX.

Đồng thời, bám sát định hướng, mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ của NHNN Việt Nam, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tăng cường và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng trên địa bàn; triển khai kịp thời cơ chế chính sách về tiền tệ, ngân hàng phù hợp với cơ chế, quy chế của Ngành và điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh; phát triển màng lưới, đẩy mạnh huy động vốn, mở rộng cho vay phát triển sản xuất kinh doanh theo định hướng của Ngành, của tỉnh; phát triển các dịch vụ, tiện ích ngân hàng hiện đại; thực hiện tốt công tác điều hòa lưu thông tiền tệ, đáp ứng đủ lượng tiền mặt phục vụ nền kinh tế và nhân dân; tăng cường công tác nghiên cứu, phân tích, thống kê dự báo để kịp thời tham mưu, chỉ đạo, đảm bảo hoạt động ngân hàng phát triển an toàn, hiệu quả.

Chặng đường phía trước rộng mở với nhiều cơ hội, nhưng cũng không ít khó khăn, thách thức, nhất là trong thời kỳ của cuộc cách mạng 4.0, thời kỳ hội nhập sâu rộng, đòi hỏi toàn Ngành cùng nỗ lực vươn lên đáp ứng yêu cầu đổi mới của công cuộc phát triển đất nước. Phát huy truyền thống tốt đẹp 70 năm xây dựng và phát triển, toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ngành Ngân hàng Thái Bình tiếp tục phát huy niềm tự hào, tinh thần đoàn kết, ý thức trách nhiệm với Ngành, kế thừa truyền thống vẻ vang của các thế hệ đi trước, khắc phục mọi khó khăn, thách thức, tích cực thi đua hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao./.

Chí Kiên - Tiến Hải

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.910 23.140 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.940 23.140 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.929 23.139 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.970 23.130 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.940 23.120 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.940 23.120 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.939 23.151 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.930 23.130 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.940 23.120 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.960 23.120 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.170
56.540
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.170
56.520
Vàng SJC 5c
56.170
56.540
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900