Ngày làm việc thứ nhất của Hội nghị Trung ương 3

20:00 | 05/07/2021

Văn phòng Trung ương Đảng vừa có Thông cáo báo chí về ngày làm việc thứ nhất của Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII. 

ngay lam viec thu nhat cua hoi nghi trung uong 3 Bảo đảm thực hiện thành công các mục tiêu, nhiệm vụ kinh tế-xã hội đã đề ra
ngay lam viec thu nhat cua hoi nghi trung uong 3 Trung ương xem xét, quyết định về nhân sự các chức danh lãnh đạo
ngay lam viec thu nhat cua hoi nghi trung uong 3
Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII khai mạc sáng 5/7/2021 tại Thủ đô Hà Nội - Ảnh: VGP/Nhật Bắc

Thông cáo báo chí cho biết, Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII đã khai mạc sáng ngày 5/7/2021 tại Thủ đô Hà Nội.

Buổi sáng: Ban Chấp hành Trung ương Đảng làm việc tại Hội trường.

Đồng chí Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng chủ trì, phát biểu khai mạc Hội nghị.

Đồng chí Nguyễn Xuân Phúc, Ủy viên Bộ Chính trị, Chủ tịch nước, thay mặt Bộ Chính trị điều hành phiên khai mạc.

Đồng chí Võ Văn Thưởng, Ủy viên Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư đọc Tờ trình của Bộ Chính trị về Chương trình làm việc của Ban Chấp hành Trung ương khóa XIII.

Đồng chí Phạm Minh Chính, Ủy viên Bộ Chính trị, Thủ tướng Chính phủ đọc Tờ trình của Ban cán sự đảng Chính phủ về tình hình, kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, tài chính quốc gia, đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 và dự kiến kế hoạch 5 năm 2021-2025.

Đồng chí Võ Văn Thưởng, Ủy viên Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư đọc Tờ trình của Bộ Chính trị về dự thảo Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khóa XIII.

Đồng chí Trần Cẩm Tú, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương đọc Tờ trình của Bộ Chính trị về dự thảo Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Trung ương khóa XIII.

Đồng chí Trương Thị Mai, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Tổ chức Trung ương đọc Tờ trình của Bộ Chính trị về dự thảo Quy định thi hành Điều lệ Đảng.

Đồng chí Trần Cẩm Tú, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương đọc Tờ trình của Bộ Chính trị về dự thảo Quy định về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng.

Buổi chiều: Trung ương làm việc tại tổ thảo luận về tình hình, kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, tài chính quốc gia, đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020 và dự kiến kế hoạch 5 năm 2021-2025.

P.L

Nguồn: baochinhphu.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800