Nguồn cung thắt chặt đẩy giá cà phê toàn cầu tăng mạnh

10:14 | 25/08/2022

Giá cà phê nội địa và thế giới sẽ còn nhiều dư địa để tăng, do nguồn cung đang dần thắt chặt ở cả Việt Nam và Brazil, trong khi nhu cầu tiêu thụ ổn định và tăng cao sau đại dịch Covid-19, theo bản tin mới nhất vừa được Sở giao dịch Hàng hóa Việt Nam (MXV) công bố.

nguon cung that chat day gia ca phe toan cau tang manh

Phiên hôm qua (24/8), giá hai mặt hàng cà phê chính đồng loạt tăng mạnh trên thị trường thế giới. Cụ thể, cà phê arabica tăng gần 5%, giúp giá chạm mức cao nhất trong hơn 2 tháng qua; trong khi các phê Robusta (mặt hàng cà phê Việt Nam chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn cung) cũng tăng gần 4%, đẩy giá lên mức cao nhất kể từ ngày 22/1.

Nguyên nhân là do thời tiết khô hạn và dự báo không khí lạnh vào cuối tháng 8 ở các vùng trồng cà phê chính tại Brazil, điều này làm dấy lên lo ngại nguồn cung niên vụ 2022/2023 sẽ thu hẹp do không đủ độ ẩm để duy trì sự phát triển của cà phê.

Thêm vào đó, tính đến ngày 19/8, thu hoạch cà phê tại xưởng cà phê lớn nhất thế giới Cooxupe đạt 85,48% so với dự kiến, tăng khoảng 5 điểm phần trăm, nhịp điệu thấp hơn 1 chút so với tuần trước. Tiến độ này cũng thấp hơn một chút so với mức 85,65% cùng kỳ niên vụ trước và mức 89,17% năm 2020. Điều này biểu hiện cho sự sụt giảm về tiến độ thu hoạch so với cùng kỳ năm trước.

"Giá cà phê nội địa và thế giới sẽ còn nhiều dư địa để tăng do nguồn cung đang dần thắt chặt ở cả Việt Nam và Brazil, trong khi nhu cầu tiêu thụ được ổn định và tăng cao sau đại dịch Covid-19", theo MXV.

Trên thị trường nội địa, trong sáng nay (25/8), giá cà phê nhân xô tại Tây Nguyên và các tỉnh Nam Bộ đã vượt mốc kỷ lục 50 nghìn đồng/kg, sau khi tăng rất mạnh 1,5 nghìn đồng/kg sáng sớm nay.

Hiện, giá cà phê trong nước được giao dịch trong khoảng 50,2 - 50,7 nghìn đồng/kg, mức cao nhất được ghi nhận tại Đắk Lắk. So với đầu tháng 8, giá cà phê thu mua nội địa đã tăng mạnh 14%. Còn nếu tính từ đầu năm đến nay, mặt hàng này đã tăng vọt gần 22%.

nguon cung that chat day gia ca phe toan cau tang manh

Theo thống kê mới nhất từ Tổng cục Hải quan Việt Nam, tính từ 1-15/8, nước ta đã xuất khẩu 48,8 nghìn tấn cà phê, tương đương kim ngạch xuất khẩu đạt 114 triệu USD; luỹ kế từ đầu năm đạt 1,8 triệu tấn với trị giá 2,6 tỷ USD.

So với cùng kỳ năm ngoái, lượng cà phê xuất khẩu tính đến ngày 15/8 đã tăng 18% lên mức 1,18 triệu tấn, tương đương trị giá 2,6 tỷ USD; tăng vọt 44% do giá nội địa tăng cao.

"Đây là tín hiệu đáng mừng đối với ngành cà phê nước ta, tuy nhiên cũng dấy lên lo ngại tồn kho giảm mạnh gây nên thiếu hụt nguồn cung toàn cầu", MXV lưu ý thêm. "Việt Nam là quốc gia sản xuất cà phê robusta lớn nhất thế giới và đứng thứ hai về xuất khẩu cà phê toàn cầu, chỉ sau Brazil, điều này sẽ tác động rất mạnh đến giá cà phê thế giới, nhất là trong bối cảnh người tiêu dùng đang chuyển dịch dần thị hiếu sang cà phê nhanh như cà phê đóng gói, hòa tan".

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.750 24.060 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.755 24.035 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.750 24.050 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.830 24.140 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.760 24.020 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.650 24.200 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.755 24.305 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.768 24.060 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.730 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.790 24.070 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
66.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
66.900
Vàng SJC 5c
66.100
66.920
Vàng nhẫn 9999
52.850
53.850
Vàng nữ trang 9999
52.650
53.450