Nhập siêu tháng 12 thấp hơn dự báo, cả năm 2020 xuất siêu trên 19,95 tỷ USD

09:20 | 14/01/2021

Giá trị nhập siêu hàng hóa tháng 12/2020 chỉ bằng khoảng 1/4 so với con số dự báo trước đó, kết quả là năm ngoái cán cân thương mại hàng hóa ghi nhận xuất siêu xấp xỉ 20 tỷ USD, mức cao nhất từ trước đến nay, theo số liệu cập nhật của Tổng cục Hải quan.

nhap sieu thang 12 thap hon du bao ca nam 2020 xuat sieu tren 1995 ty usd

Cụ thể, trong tháng 12/2020, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt trên 27,65 tỷ USD, tăng 9,6% so với tháng trước đó và cao hơn con số ước tính 26,5 tỷ USD mà Tổng cục Thống kê đưa ra hồi cuối năm ngoái.

Ở chiều ngược lại, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa tháng 12 đạt trên 27,9 tỷ USD, tăng 13% so với tháng trước và cũng cao hơn con số ước tính trước đó là 27,5 tỷ USD.

Với số liệu mới, giá trị nhập siêu trong tháng cuối năm ngoái chỉ ở mức gần 252 triệu USD, thấp hơn nhiều so với dự báo khoảng 1 tỷ USD của Tổng cục Thống kê.

Như vậy, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2020 đạt gần 545,36 tỷ USD. Trong đó kim ngạch xuất khẩu đạt trên 282,65 tỷ USD, tăng 7% so với năm 2019, đạt mục tiêu của Bộ Công Thương (tăng trưởng từ 7-8%); tổng kim ngạch nhập khẩu đạt 262,7 tỷ USD, tăng 3,7% so với năm trước đó.

Đóng góp vào xuất khẩu, giá trị kim ngạch của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) năm 2020 đạt gần 202,89 tỷ USD, tăng 10,7% so với năm 2019, chiếm 71,78% tổng kim ngạch xuất khẩu; với nhập khẩu khu vực này đóng góp tương ứng là hơn 169,01 tỷ USD, tăng 13,1% và chiếm tỷ trọng 64,34%.

Với kết quả trên, cán cân thương mại hàng hóa năm 2020 ghi nhận xuất siêu hơn 19,95 tỷ USD, mức cao nhất từ trước đến nay.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.955 23.165 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.975 23.175 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.934 23.177 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.970 23.165 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.980 23.160 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.977 23.189 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.946 23.171 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.950
56.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.950
56.500
Vàng SJC 5c
55.950
56.520
Vàng nhẫn 9999
54.800
55.350
Vàng nữ trang 9999
54.450
55.150