Nhiều ngân hàng giảm lãi suất tiền gửi theo chỉ đạo của NHNN

14:36 | 17/03/2020

Sau khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) có quyết định điều chỉnh giảm loạt lãi suất điều hành, trong đó có lãi suất tiền gửi, đến chiều ngày 17/3 nhiều ngân hàng thương mại đã thực hiện điều chỉnh giảm lãi suất tiền gửi kỳ hạn dưới 6 tháng về mức trần 4,75%/năm theo quy định của NHNN. Các kỳ hạn dưới 1 tháng cũng được đưa về mức 0,5%/năm.

nhieu ngan hang giam lai suat tien gui theo chi dao cua nhnn Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh giảm toàn diện các loại lãi suất
nhieu ngan hang giam lai suat tien gui theo chi dao cua nhnn
Ảnh minh họa

Cụ thể, tại VietinBank giảm 0,05 điểm phần trăm, niêm yết lãi suất tiền gửi kỳ hạn 3 tháng đến dưới 6 tháng ở mức 4,75%/năm, lãi suất kỳ hạn 1 tháng -3 tháng ở mức 4,3%/năm.

Vietcombank điều chỉnh lãi suất tiền gửi kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng xuống 4,3%/năm, kỳ hạn 3 tháng xuống 4,7%/năm, giảm 0,1 điểm phần trăm so với trước đó. 

Một số ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân cũng đã điều chỉnh giảm lãi suất tiền gửi. Đơn cử như LienVietpostBank giảm tới 0,4 điểm phần trăm đối với lãi suất kỳ hạn từ 1 đến 2 tháng. Kỳ hạn 3 tháng đến dưới 5 tháng, lãi suất huy động chỉ còn 4,8%/năm, giảm 0,2 điểm phần trăm so với trước.

TPBank cũng điều chỉnh lãi suất tiền gửi kỳ hạn dưới 6 tháng về mức tối đa 4,7%/năm. So với bảng lãi suất huy động đầu tháng 3, nhà băng này đã giảm tới 0,25 điểm phần trăm lãi suất tiền gửi kỳ hạn 3 tháng.

Tại Sacombank, lãi suất tiền gửi kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng dao động từ 4,3% đến 4,7% tùy thuộc vào kỳ hạn gửi, giảm mạnh so với mức 4,9 - 5%/năm áp dụng trước đó. Cụ thể, nếu gửi 1 tháng lãi là 4,3%/năm, 2 tháng là 4,4%, 3 tháng là 4,5%, 4 tháng là 4,6% và 5 tháng là 4,7%/năm.

Cũng trong hôm nay, Vietcapital Bank lãi suất tiền gửi điều chỉnh giảm 0,2 điểm phần trăm xuống mức 4,7%/năm, áp dụng đồng loạt đối với các kỳ hạn 1 tháng đến dưới 6 tháng.

Đối với nhóm liên doanh đã có IndovinaBank (IVB) đưa lãi suất tiền gửi kỳ hạn 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng đồng loạt ở mức 4,75%/năm nếu lĩnh lãi cuối kỳ, còn nếu lĩnh lãi hàng tháng với kỳ hạn 2 và 3 tháng thì lãi suất là 4,74%/năm.

Theo quyết định của NHNN, kể từ ngày 17/3, lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng giảm từ 0,8%/năm xuống 0,5%/năm; lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng giảm từ 5,0%/năm xuống 4,75%/năm; lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng tại Quỹ tín dụng nhân dân, Tổ chức tài chính vi mô giảm từ 5,5%/năm xuống 5,25%/năm; lãi suất tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng trở lên do TCTD ấn định trên cơ sở cung - cầu vốn thị trường.

ĐN

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.810 23.040 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.840 23.040 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.820 23.040 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.840 23.020 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.020 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.835 23.050 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.820 23.035 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.840 23.020 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.870 23.020 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.650
57.370
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.650
57.350
Vàng SJC 5c
56.650
57.370
Vàng nhẫn 9999
51.000
51.700
Vàng nữ trang 9999
50.700
51.400