NHNN được giao báo cáo 9 chỉ tiêu trong Bộ chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê về kinh tế - xã hội

20:22 | 27/02/2020

Trong Bộ chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê về kinh tế - xã hội phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được giao nhiệm vụ báo cáo 9 chỉ tiêu: Số dư huy động vốn của tổ chức tín dụng; Dư nợ tín dụng của tổ chức tín dụng; Tốc độ tăng dư nợ tín dụng của các tổ chức tín dụng; Lãi suất; Tỷ giá trung tâm của Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ; Tổng phương tiện thanh toán; Tốc độ tăng trưởng tổng phương tiện thanh toán; Nợ xấu; Cán cân thanh toán quốc tế.

Ngày 24/02/2020, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 293/QĐ-TTg ban hành Bộ chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê về kinh tế - xã hội phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

nhnn duoc giao bao cao 9 chi tieu trong bo chi tieu tong hop bao cao dinh ky va bao cao thong ke ve kinh te xa hoi

nhnn duoc giao bao cao 9 chi tieu trong bo chi tieu tong hop bao cao dinh ky va bao cao thong ke ve kinh te xa hoi
Ảnh minh họa

Theo đó, Bộ chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê về kinh tế - xã hội phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có 200 chỉ tiêu: Tổng sản phẩm trong nước (GDP), cơ cấu tổng sản phẩm trong nước; tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước, năng suất lao động xã hội, chỉ số sản xuất công nghiệp, tăng trưởng năng suất lao động xã hội,... thuộc 9 lĩnh vực: Tăng trưởng kinh tế, tài chính công, ổn định kinh tế vĩ mô, môi trường kinh doanh, lao động việc làm, các vấn đề xã hội, môi trường, hành chính công phục vụ người dân, kết cấu hạ tầng và khoa học công nghệ.

Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện báo cáo các chỉ tiêu tại Quyết định này qua Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ.

Bên cạnh đó, chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ xây dựng các biểu mẫu báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc ngành, lĩnh vực phân công để thực hiện báo cáo trên Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ hoặc kết nối, liên thông Hệ thống thông tin báo cáo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ.

Trong trường hợp cần thiết, rà soát, đề xuất điều chỉnh các chỉ tiêu báo cáo về kinh tế - xã hội theo ngành, lĩnh vực được phân công báo cáo, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp.

Thủ tướng Chính phủ giao Văn phòng Chính phủ đôn đốc, hướng dẫn các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện báo cáo các chỉ tiêu quy định tại Quyết định này trên Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, tham mưu điều chỉnh Bộ chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê về kinh tế - xã hội nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Trong Bộ chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê về kinh tế - xã hội phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được giao nhiệm vụ báo cáo 9 chỉ tiêu: Số dư huy động vốn của tổ chức tín dụng; Dư nợ tín dụng của tổ chức tín dụng; Tốc độ tăng dư nợ tín dụng của các tổ chức tín dụng; Lãi suất; Tỷ giá trung tâm của Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ; Tổng phương tiện thanh toán; Tốc độ tăng trưởng tổng phương tiện thanh toán; Nợ xấu; Cán cân thanh toán quốc tế.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.042 23.272 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.075 23..287 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.069 23.269 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.090 23.270 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.120 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.830
56.350
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.830
56.330
Vàng SJC 5c
55.830
56.350
Vàng nhẫn 9999
53.430
53.930
Vàng nữ trang 9999
52.930
53.630