NHNN tiếp tục xếp thứ hạng cao Chỉ số cải cách hành chính năm 2021

16:00 | 25/05/2022

Sáng ngày 25/5, tại Hà Nội, Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính của Chính phủ tổ chức Hội nghị công bố Chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính năm 2021 (SIPAS 2021) và Chỉ số cải cách hành chính năm 2021 (PAR INDEX) của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

nhnn tiep tuc xep thu hang cao chi so cai cach hanh chinh nam 2021

Theo kết quả công bố Chỉ số cải cách hành chính (CCHC) năm 2021, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đạt 90.37/100 điểm và nằm trong nhóm 3 Bộ dẫn đầu PAR INDEX 2021.

Kết quả PAR INDEX năm 2021 được phân loại thành 3 nhóm điểm, kết quả trên 90% gồm 3 bộ: Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính và NHNN Việt Nam; chỉ số trên 80% đến dưới 90% có 13 cơ quan; dưới 80% có 1 cơ quan. Trong chỉ số PAR INDEX năm 2021 của NHNN, chỉ số về công tác chỉ đạo điều hành CCHC tiếp tục xếp thứ nhất; các chỉ số thành phần về cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; cải cách tài chính công; hiện đại hóa hành chính tiếp tục giữ thứ hạng cao trong nhóm 3 Bộ dẫn đầu.

Năm 2021, trong bối cảnh dịch Covid-19 diễn biến vô cùng phức tạp, gây ảnh hưởng không nhỏ đến phát triển kinh tế - xã hội và hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước. Dù gặp không ít khó khăn nhưng NHNN vẫn quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu CCHC theo tinh thần Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ về Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2021-2030 với trọng tâm là hoàn thành chương trình xây dựng pháp luật, đáp ứng yêu cầu cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh; tạo lập môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, lành mạnh cho hoạt động của các TCTD; cùng với đó là sắp xếp, hoàn thiện tổ chức bộ máy của NHNN tinh gọn, hoạt động công vụ chuyên nghiệp, hiệu quả; chuyển đổi phương thức làm việc trên môi trường điện tử dựa trên dữ liệu số và công nghệ số.

Nhờ sự nỗ lực, quyết tâm trong toàn Ngành, cả 6 lĩnh vực thuộc chương trình tổng thể CCHC nhà nước đều đạt được những kết quả rõ nét tích cực. Bằng những kết quả CCHC, đã tạo được những công cụ hữu hiệu để NHNN triển khai đồng bộ các giải pháp thực hiện thành công chính sách tiền tệ, khơi thông nguồn vốn tín dụng cho nền kinh tế, tháo gỡ khó khăn cho các khu vực sản xuất - kinh doanh, hỗ trợ doanh nghiệp, người dân khắc phục khó khăn do dịch bệnh Covid-19; qua đó củng cố niềm tin của người dân vào các mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, giữ vững giá trị đồng bản tệ, thúc đẩy tăng trưởng bền vững.

P.V

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.420 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.130 23.410 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.110 23.410 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.120 23.400 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.160 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.160 23.370 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.125 23.477 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.124 23.415 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.380 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.180 23.370 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.150
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.150
68.750
Vàng SJC 5c
68.150
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.150
53.850