NHTW Hy Lạp cắt giảm dự báo tăng trưởng

09:20 | 11/04/2022

Theo kịch bản cơ bản, nền kinh tế Hy Lạp sẽ tăng trưởng 3,8% trong năm nay, chậm hơn so với dự báo trước đó là 5,0%, Thống đốc NHTW Hy Lạp Yannis Stournaras cho biết tại cuộc họp thường niên của cơ quan này diễn ra hôm 7/4. Còn trong kịch bản bất lợi, NHTW Hy Lạp dự báo tăng trưởng kinh tế năm nay sẽ chỉ ở mức 2,8%.

Nền kinh tế Hy Lạp đã hồi phục mạnh mẽ trong năm ngoái với tổng sản phẩm quốc nội tăng 8,3%. Tuy nhiên cuộc xung đột Nga - Ukraine nổ ra đã tác động không nhỏ tới các quốc gia châu Âu, trong đó có Hy Lạp. "Cuộc chiến ở Ukraine là một cú sốc lớn từ phía cung ngoại sinh đối với nền kinh tế toàn cầu", ông nói và cho biết, điều này xảy ra vào một "thời điểm quan trọng", khi các nền kinh tế đang hồi phục sau cuộc khủng hoảng Covid-19 và suy thoái nghiêm trọng.

nhtw hy lap cat giam du bao tang truong
Ảnh minh họa

Thống đốc NHTW Hy Lạp cũng cho biết, các mục tiêu chính sách kinh tế chính của Hy Lạp trong năm nay phải là duy trì đà tăng trưởng và tiếp tục nỗ lực để lấy lại hạng đầu tư. Theo ông, hoạt động của nền kinh tế sẽ phụ thuộc vào mức độ và thời gian của các cú sốc về giá năng lượng và thực phẩm quốc tế, cũng như sự suy giảm niềm tin và bất ổn thị trường tài chính.

“Mặc dù các động lực chính của tăng trưởng năm nay là nhu cầu trong nước và du lịch, nhưng vẫn có sự không chắc chắn đáng kể: tác động tiêu cực của lạm phát lên thu nhập khả dụng thực tế của các hộ gia đình sẽ kéo tiêu dùng tư nhân xuống”, Thống đốc Yannis Stournaras nói.

Theo đó về lạm phát, theo kịch bản cơ bản của NHTW Hy Lạp, lạm phát giá tiêu dùng được dự báo ở mức 5,2% trong năm nay và có thể vọt lên 7,0% trong kịch bản bất lợi.

Lạm phát giá tiêu dùng hàng năm của Hy Lạp đã tăng lên 7,2% vào tháng Hai, mức cao nhất trong vòng 25 năm do chi phí năng lượng, nhà ở và giao thông tăng cao.

Mai Ngọc

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650