NHTW Nhật sẽ hạ triển vọng tăng trưởng

08:34 | 24/08/2022

NHTW Nhật Bản (BOJ) có khả năng sẽ cắt giảm dự báo kinh tế của mình trong báo cáo hàng quý tiếp theo vào tháng 10 do nhu cầu toàn cầu chậm lại và sự bùng phát trở lại của dịch Covid-19 làm ảnh hưởng đến xuất khẩu và tiêu dùng, Seisaku Kameda - người từng là một trong những nhà kinh tế hàng đầu của BOJ cho biết hôm 22/8.

Theo nhà kinh tế này, sự phục hồi kinh tế của Nhật Bản đang ở một "thời điểm khó khăn" khi tiêu dùng dường như đã bị đình trệ trong mùa hè, bất chấp hy vọng của các nhà hoạch định chính sách là các hộ gia đình sẽ tăng chi tiêu bằng các khoản tiết kiệm được tích lũy trong đại dịch. “Có khả năng tiêu thụ sẽ bị đình trệ hoặc chỉ tăng khiêm tốn trong quý III” khi số ca lây nhiễm Covid-19 gia tăng và chi phí sinh hoạt tăng cao ảnh hưởng đến các hộ gia đình, ông nói. "Sự phục hồi của nền kinh tế sau đại dịch có thể bị đe dọa".

nhtw nhat se ha trien vong tang truong
Ảnh minh họa

Vì vậy Kameda cho rằng, BOJ có thể cắt giảm dự báo tăng trưởng cho năm tài chính kết thúc vào tháng 3/2023 xuống còn 2% hoặc thấp hơn, từ mức dự báo hiện tại là 2,4% được đưa ra vào tháng 7. BOJ cũng có thể cắt giảm dự báo tăng trưởng cho năm tài chính tới từ mức 2,0% hiện tại do triển vọng tăng trưởng kinh tế toàn cầu suy thoái.

Về triển vọng giá cả, Kameda cho biết, lạm phát tiêu dùng cốt lõi của Nhật Bản có thể nhanh chóng đạt 3% vào cuối năm nay do chi phí nhiên liệu và thực phẩm tăng cao. Mặc dù lạm phát sẽ giảm trong năm tới do tác động của chi phí năng lượng tan dần, nhưng nó vẫn có thể xoay quanh mục tiêu 2% của BOJ lâu hơn dự kiến. "Những gì chúng ta đang thấy là lạm phát chi phí đẩy thuần túy, có thể kéo dài hơn so với suy nghĩ ban đầu", Kameda nói. "Nó khác xa với loại lạm phát do nhu cầu mà BOJ đang hướng tới".

Theo nhà kinh tế này, mặc dù triển vọng mỏng manh của kinh tế Nhật Bản là lý do để BOJ tiếp tục duy trì chính sách tiền tệ cực kỳ lỏng lẻo, tuy nhiên cơ quan này cũng có thể thực hiện các điều chỉnh nhỏ. Bất kỳ sự điều chỉnh nào như vậy đều có thể liên quan đến các mục tiêu lãi suất của BOJ và hướng dẫn về đường lối chính sách trong tương lai, để tự nó linh hoạt hơn trong việc điều chỉnh chính sách tiền tệ. "Việc thay đổi lãi suất một chút sẽ không có tác động lớn đến nền kinh tế", ông nói.

Theo chính sách được gọi là kiểm soát đường cong lợi suất, BOJ cam kết hướng duy trì lãi suất ngắn hạn ở mức -0,1% và lợi suất trái phiếu chính phủ kỳ hạn 10 năm khoảng 0%.

Mai Ngọc

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.750 24.060 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.755 24.035 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.750 24.050 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.830 24.140 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.760 24.020 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.650 24.200 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.755 24.305 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.768 24.060 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.730 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.790 24.070 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
66.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
66.900
Vàng SJC 5c
66.100
66.920
Vàng nhẫn 9999
52.850
53.850
Vàng nữ trang 9999
52.650
53.450