Nissan Magnite đã sẵn sàng ra mắt thị trường

09:50 | 16/10/2020

Sau khi concept Nissan Magnite ra mắt thành công vào tháng 7, phiên bản thành phẩm sẽ được thương hiệu Nhật công bố ngay vào tuần sau.

Cụ thể, Nissan Magnite nhắm tới phân khúc SUV hạng B sẽ có buổi ra mắt toàn cầu vào 21/10. Xe ban đầu được phát triển cho thương hiệu con Datsun nhưng do cái tên này đã bị khai tử, Magnite nay tích hợp thẳng vào đội hình Nissan và sẽ là vũ khi hiệu quả để họ tham chiến vào hạng mục SUV dài dưới 4 mét.

Dù là xe giá rẻ nhắm tới những khu vực đang phát triển, Magnite vẫn được thử nghiệm và hoàn thiện ở trường thử Nissan Tochigi Nhật Bản nơi các dòng xe cao cấp hơn hẳn như Nissan GT-R hay Nissan Ariya được trau chuốt. Hãng hứa hẹn se "phá vỡ các giới hạn" của phân khúc SUV hạng B và sẽ giúp đảo chiều cuộc chơi theo hướng có lợi cho họ tại các khu vực được mở bán.

Ưu điểm lớn nhất của Magnite, theo lời Nissan, là dàn tính năng nhiều và đa dạng hơn so với các đối thủ cùng phân khúc, bên cạnh đó là thiết kế mạnh mẽ, năng động. Tổng thể xe mang đậm chất Nissan nhưng tản nhiệt vẫn giữ lại ý tưởng nguyên bản từ Datsun, bản thành phẩm có thể thay đổi chi tiết này bằng tản nhiệt V-Motion danh tiếng của hãng xe Nhật.

Phần lớn công nghệ và thiết kế còn lại của Magnite hoàn chỉnh sẽ được bê nguyên sang từ concept chẳng hạn trần xe đồng màu cột sau, phía trên là giá để đồ bạc. Do khu vực logo Nissan bị ngụy trang trên bản concept, nhiều khả năng đây cũng là dòng tên đầu tiên của hãng sử dụng logo mới vừa được công bố hồi đầu năm nay.

Các điểm nhấn đáng chú ý bên trong cabin Magnite bao gồm màn cảm ứng 8 inch có công nghệ kết nối với smartphone (chưa rõ chi tiết), camera toàn cảnh 360 độ, cruise control, điều hòa tự động và vô lăng đa chức năng. Khung gầm CMF-A giống Renault Triber hỗ trợ động cơ 1.0L 3 xy-lanh 72 mã lực đi kèm hộp số sàn hoặc tự động, cao cấp hơn là bản 95 mã lực (nhờ công nghệ tăng áp) kết hợp hộp số CVT.

Nissan Magnite sẽ mở bán rộng rãi ngay đầu 2021.

Nguồn: AutoPro/Carscoops

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.042 23.272 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.076 23..288 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.069 23.269 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.090 23.270 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.120 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.800
56.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.800
56.300
Vàng SJC 5c
55.800
56.320
Vàng nhẫn 9999
53.370
53.870
Vàng nữ trang 9999
52.870
53.570