Nỗ lực hiện thực hóa mục tiêu của Chính phủ

10:16 | 13/09/2021

Ngành Ngân hàng đang nỗ lực thực hiện chỉ đạo của Chính phủ nhằm đạt được các mục tiêu đề ra, dù bản thân ngành Ngân hàng cũng phải đối mặt với nhiều rủi ro, thách thức như các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế.

no luc hien thuc hoa muc tieu cua chinh phu Nỗ lực toàn diện hỗ trợ khách hàng
no luc hien thuc hoa muc tieu cua chinh phu Hy sinh lợi nhuận hỗ trợ khách hàng
no luc hien thuc hoa muc tieu cua chinh phu Giảm lãi, gia hạn nợ vay tiêu dùng

Ngày 9/9, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 105/NQ-CP về hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trong bối cảnh dịch Covid-19. Mục tiêu của Nghị quyết là tập trung khôi phục, phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh gắn với bảo đảm an toàn phòng, chống dịch Covid-19; hỗ trợ, tháo gỡ kịp thời các khó khăn, vướng mắc, điểm nghẽn cản trở hoạt động sản xuất, kinh doanh, giảm thiểu tối đa số doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh tạm ngừng hoạt động, giải thể, phá sản do tác động bởi dịch Covid-19. Nghị quyết cũng đặt mục tiêu đến hết năm 2021 phấn đấu luỹ kế ít nhất khoảng một triệu lượt khách hàng là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh được hưởng chính sách tín dụng hỗ trợ ứng phó dịch bệnh...

Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành, địa phương thực hiện bốn nhóm nhiệm vụ, giải pháp. Trong đó, tại nhóm giải pháp đảm bảo ổn định sản xuất, lưu thông hàng hoá thông suốt, hiệu quả, an toàn, khắc phục gián đoạn chuỗi cung ứng, Chính phủ yêu cầu: NHNN chỉ đạo, theo dõi, đôn đốc các TCTD triển khai, thực hiện các giải pháp hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn về vốn vay cho các thương nhân, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh thu mua, tạm trữ thóc, gạo, nhất là tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

no luc hien thuc hoa muc tieu cua chinh phu
Ảnh minh họa

Tại nhóm giải pháp Hỗ trợ cắt giảm chi phí, tháo gỡ khó khăn về tài chính, dòng tiền cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh: Tiếp tục điều hành chủ động, linh hoạt chính sách tiền tệ gắn kết chặt chẽ với chính sách tài khóa và các chính sách vĩ mô khác nhằm kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô hỗ trợ tăng trưởng góp phần thúc đẩy và phát triển sản xuất, kinh doanh; Khuyến khích TCTD tiết giảm chi phí để tiếp tục giảm lãi suất cho vay đối với các khoản vay hiện hữu và khoản vay mới nhằm hỗ trợ sản xuất, kinh doanh…

Thực tế hoạt động kinh doanh của TCTD nhiều năm qua, nhất là từ khi đại dịch Covid-19 xuất hiện đến nay, ngành Ngân hàng luôn đi đầu trong việc triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm thực hiện mục tiêu kép của Chính phủ “vừa chống dịch, vừa đảm bảo phát triển kinh tế”.

Theo đó NHNN đã điều hành linh hoạt, đồng bộ các công cụ chính sách tiền tệ nhằm đảm bảo thanh khoản thông suốt cho hệ thống, ổn định thị trường tiền tệ, tạo điều kiện giảm chi phí đầu vào cho TCTD, qua đó giảm mặt bằng lãi suất về mức thấp nhất trong vòng 20 năm qua; hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp vay vốn duy trì và phục hồi sản xuất kinh doanh. Theo TS. Cấn Văn Lực – Thành viên Hội đồng Tư vấn chính sách tài chính tiền tệ quốc gia, trong 7 tháng đầu năm 2021, ước tính các TCTD đã hỗ trợ nền kinh tế 34 ngàn tỷ đồng qua miễn, giảm lãi suất đối với dư nợ hiện hữu và cho vay mới với lãi suất thấp hơn.

Chưa dừng lại ở đó, mới đây 16 NHTM (chiếm 80% thị phần tín dụng) đã cam kết giảm 20,3 ngàn tỷ đồng lãi vay từ nay đến cuối năm theo lời kêu gọi của NHNN Việt Nam. Ngoài gói hỗ trợ chung này, thực hiện chỉ đạo của NHNN Việt Nam, 4 NHTM Nhà nước lớn là Vietcombank, VietinBank, Agribank, BIDV còn cam kết bỏ thêm khoảng 1.000 tỷ đồng mỗi ngân hàng (tổng số 4.000 tỷ của 4 ngân hàng) hỗ trợ giảm thêm lãi suất cho các doanh nghiệp, người dân ở TP.Hồ Chí Minh, Bình Dương và các địa phương gặp khó khăn nhất do dịch Covid-19 đang phải thực hiện giãn cách, chống dịch theo Chỉ thị 16/CT-TTg. 4 ngân hàng này cũng sẽ triển khai miễn phí 100% tất cả các loại phí dịch vụ ngân hàng cho các địa phương bị ảnh hưởng nặng như TP.Hồ Chí Minh, Bình Dương…

Đặc biệt, ngày 7/9, NHNN đã ban hành Thông tư số 14/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-NHNN theo hướng mở rộng phạm vi và kéo dài thời gian hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.

Theo tính toán của TS. Cấn Văn Lực, từ nay đến cuối năm khi các TCTD tiếp tục thực hiện cơ cấu lại nợ, miễn, giảm lãi, phí dịch vụ cho khách hàng thì các TCTD sẽ giảm thêm khoảng 28,2 ngàn tỷ đồng, nâng tổng số tiền ngành Ngân hàng hỗ trợ cho nền kinh tế năm 2021 vào khoảng 62,2 ngàn tỷ đồng, tương đương gần 30% lợi nhuận dự kiến của toàn hệ thống TCTD năm 2021.

Có thể thấy, ngành Ngân hàng đang nỗ lực thực hiện chỉ đạo của Chính phủ nhằm đạt được các mục tiêu đề ra, dù bản thân ngành Ngân hàng cũng phải đối mặt với nhiều rủi ro, thách thức như các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế.

(Thực hiện Nghị quyết 84/NQ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ)

Hà An

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.665 22.865 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.645 22.865 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.880 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.650 22.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.350
57.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.350
57.000
Vàng SJC 5c
56.350
57.020
Vàng nhẫn 9999
50.400
51.300
Vàng nữ trang 9999
50.000
51.000