OCB thực hiện phát hành 5 triệu cổ phiếu ESOP cho nhân viên

12:09 | 14/01/2022

Ngân hàng Phương Đông (OCB) dự kiến sẽ thực hiện chào bán 5 triệu cổ phiếu ưu đãi cho cán bộ nhân viên trong quý I năm nay.

Ngày 12/01/2022, Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB) đã thông qua phương án phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (ESOP).

Cụ thể, ngân hàng sẽ chào bán 5 triệu cổ phiếu ưu đãi cho cán bộ nhân viên với giá 10.000 đồng/cổ phiếu. Cổ phần mới phát hành sẽ chịu hạn chế chuyển nhượng 4 năm kể từ ngày phát hành. Ngân hàng sẽ thực hiện phân phối cổ phiếu đến nhân viên ngay sau khi được Ngân hàng Nhà nước và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.

ocb thuc hien phat hanh 5 trieu co phieu esop cho nhan vien

ESOP là một trong những chính sách đãi ngộ hàng năm mà OCB dành cho cán bộ nhân viên nhằm ghi nhận những đóng góp của nhân viên đối với sự phát triển của ngân hàng. Từ đó tạo động lực để cho nhân sự cống hiến, đồng thời khích lệ tinh thần làm việc và sự gắn bó lâu dài của người lao động.

Đây là một phần nằm trong kế hoạch tăng vốn điều lệ của OCB đã được đại hội cổ đông thường niên phê duyệt trước đó.

Trong năm 2021, ngân hàng đã thực hiện bước tăng vốn quan trọng lên 13.699 tỷ đồng thông qua việc trả cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 25%. Gần 274 triệu cổ phiếu đã được phát hành ra thị trường, nâng tổng số cổ phiếu đang lưu hành lên gần 1.369 triệu cổ phiếu.

Cổ phiếu OCB chính thức niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) từ ngày 28/1/2021 và nằm trong Top 10 cổ phiếu ngân hàng tăng giá mạnh nhất trong năm 2021. Sau gần một năm niêm yết, tính đến thời điểm hiện tại thị giá cổ phiếu OCB đã tăng 78%, đưa vốn hoá ngân hàng từ 20.109 tỷ đồng lên trên 35.548 tỷ đồng.

Về kết quả kinh doanh, mặc dù chịu ảnh hưởng từ dịch COVID-19 nhưng nhờ kiểm soát tốt chi phí, ngân hàng vẫn ghi nhận lợi nhuận khả quan trong 9 tháng đầu năm, tăng 71% so với cùng kỳ năm trước. Ngân hàng cũng luôn chú trọng việc kiểm soát chất lượng tín dụng, tỷ lệ nợ xấu giảm về mức thấp 1,51% vào cuối quý III.

Cùng với đó, OCB đã triển khai nhiều chương trình miễn giảm lãi suất, cơ cấu nợ theo Thông tư 01 của Ngân hàng Nhà nước với các gói cho vay ưu đãi lãi suất thấp với quy mô lên tới gần 9.000 tỷ đồng. Ngân hàng cũng dự kiến giảm khoảng 800 tỷ đồng thu nhập từ lãi cho cả năm 2021 để hỗ trợ và đồng hành cùng với khách hàng chịu ảnh hưởng bởi dịch.

BTT

Nguồn:

Tags: OCB ESOP
Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.540 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.255 23.535 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.235 23.535 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.250 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.274 23.789 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.249 23.540 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.300 23.550 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.400
67.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.400
67.400
Vàng SJC 5c
66.400
67.420
Vàng nhẫn 9999
52.700
53.600
Vàng nữ trang 9999
52.600
53.200