PCI 2021: Chất lượng điều hành kinh tế duy trì xu hướng cải thiện

13:31 | 27/04/2022

Chất lượng điều hành kinh tế cấp tỉnh tại Việt Nam tiếp tục duy trì xu hướng cải thiện, theo ghi nhận tại báo cáo Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) 2021 vừa được công bố.

pci 2021 chat luong dieu hanh kinh te duy tri xu huong cai thien

Quảng Ninh tiếp tục vị trí dẫn dầu

Sáng 27/4, VCCI tổ chức lễ công bố Báo cáo thường niên Chỉ số PCI. Chỉ số PCI do VCCI thực hiện với sự hỗ trợ của Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) để đánh giá về chất lượng điều hành kinh tế, mức độ thuận lợi, thân thiện của môi trường kinh doanh và nỗ lực cải cách hành chính của chính quyền các tỉnh, thành phố tại Việt Nam, qua đó thúc đẩy sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân.

“PCI 2021 công bố ngày hôm nay là năm thứ 17 liên tiếp, kể từ năm 2005. 17 năm vừa qua là 17 năm của sự bền bỉ, nỗ lực, 17 năm của những đánh giá khách quan, trung thực và 17 năm hành động để cải thiện môi trường kinh doanh cấp tỉnh”, Chủ tịch VCCI Phạm Tấn Công nhấn mạnh.

Trong bài phát biểu của mình, Đại sứ Hoa Kỳ tại Việt Nam Marc E. Knapper cho biết: “Chính phủ Hoa Kỳ tự hào hợp tác với VCCI trong 17 năm qua để hỗ trợ chỉ số PCI vươn lên trở thành một công cụ quan trọng cho các nhà đầu tư muốn tìm cơ hội đầu tư tại Việt Nam. Công cụ này đã kích thích những cải thiện về chất lượng điều hành kinh tế tại các địa phương, từ đó mở khoá cho tăng trưởng do khu vực tư nhân dẫn dắt.”

Báo cáo PCI 2021 được xây dựng dựa trên thông tin phản hồi từ 11.312 doanh nghiệp, trong đó có trên 10.127 doanh nghiệp tư nhân đang hoạt động tại 63 tỉnh, thành phố và 1.185 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) đang hoạt động tại 22 địa phương tại Việt Nam.

Theo Bảng xếp hạng PCI 2021, Quảng Ninh, Hải Phòng, Đồng Tháp, Đà Nẵng và Vĩnh Phúc lần lượt là các địa phương có chất lượng điều hành kinh tế được đánh giá cao nhất. Đây cũng là những địa phương có những chuyển biến rất tích cực trong phát triển kinh tế và kiểm soát tốt dịch bệnh COVID-19 theo đánh giá của các doanh nghiệp.

Đáng chú ý, Quảng Ninh vẫn tiếp tục đứng đầu với điểm số 73,02 (thang điểm 100). Đây cũng là lần thứ 5 liên tiếp tỉnh Quảng Ninh dẫn đầu toàn quốc về điểm số PCI. Trong năm vừa qua, Quảng Ninh đã giảm 40-50% thời gian giải quyết thủ tục hành chính so với quy định. Số lượng dịch vụ công trực tuyến cấp độ 4 của tỉnh là 1.387 thủ tục, tương đương 75% số dịch vụ công trực tuyến của tỉnh. Tỷ lệ này cao hơn đáng kể so với tỷ lệ trung bình 48% của cả nước.

Ngoài ra, Quảng Ninh cũng đứng đầu cả nước ở 2 chỉ số thành phần là: Chi phí gia nhập thị trường (7,98 điểm) và Chi phí thời gian trong giải quyết thủ tục hành chính (8,52 điểm). Năm 2021, Quảng Ninh thu hút hơn 1,1 tỷ USD vốn FDI. Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) của Quảng Ninh năm 2021 tăng 10,28%. Bình quân thu nhập đầu người khoảng 7.614 USD, đứng thứ hai cả nước.

Chất lượng điều hành kinh tế cấp tỉnh tiếp tục xu hướng cải thiện

Theo ông Đậu Anh Tuấn, Giám đốc Dự án Chỉ số PCI, Trưởng Ban, Ban Pháp chế, VCCI, có 8 phát hiện chính từ khảo sát PCI 2021, bao gồm: Môi trường kinh doanh có chuyển biến chung theo hướng tích cực; Các chính quyền địa phương tiếp tục phát huy tinh thần năng động và sự ủng hộ với khu vực kinh tế tư nhân; Chi phí không chính thức tiếp tục xu hướng giảm trong nhiều lĩnh vực; Hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính có cải thiện nhưng vẫn cần thêm nhiều nỗ lực cải cách; Cần tiếp tục giảm gánh nặng tuân thủ với các thủ tục cấp giấy phép kinh doanh có điều kiện; Tiếp cận đất đai còn nhiều trở ngại cần đẩy mạnh khắc phục; Kết quả thực thi Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa còn khá khiêm tốn trên thực tiễn; Công tác phổ biến thông tin và hướng dẫn doanh nghiệp trong hội nhập kinh tế quốc tế cần được tăng cường.

Điều tra PCI năm qua cho thấy, theo đánh giá của các doanh nghiệp tư nhân trong nước, trong bối cảnh năm 2021 khó khăn chưa từng có do dịch COVID-19, chất lượng điều hành kinh tế cấp tỉnh tại Việt Nam tiếp tục duy trì xu hướng cải thiện theo thời gian. Cải cách hành chính có chuyển biến tích cực, với hiệu quả và hiệu lực thực thi tại các cấp địa phương gia tăng. Những nỗ lực phòng chống tham nhũng đang phát huy tác dụng trong việc giảm gánh nặng chi phí không chính thức cho doanh nghiệp.

Mặc dù vậy, chính quyền các tỉnh cần đẩy mạnh việc giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường mạng, tập trung cải cách trong các lĩnh vực thuế, đất đai, bảo hiểm xã hội, môi trường, xây dựng, phòng cháy và quản lý thị trường. Các thủ tục cấp phép kinh doanh có điều kiện cần là trọng tâm cải cách trong thời gian tới, khi gánh nặng chi phí tuân thủ đối với doanh nghiệp còn lớn. Đồng thời, cần triển khai hiệu quả hơn các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng như các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp hội nhập kinh tế quốc tế trong thời gian tới.

Kết quả điều tra doanh nghiệp FDI ghi nhận những cải thiện tích cực trong môi trường kinh doanh Việt Nam. Gánh nặng thanh, kiểm tra đã giảm, cùng với những chuyển biến tương đối tích cực trong cải cách thủ tục hành chính trong nhiều lĩnh vực. Gánh nặng chi phí không chính thức tiếp tục xu hướng giảm. Chất lượng lao động và chất lượng cơ sở hạ tầng cũng có những cải thiện tương đối rõ rệt theo thời gian.

Để duy trì sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài, Việt Nam cần tập trung cải cách những lĩnh vực thủ tục hành chính về thuế, phòng cháy, xuất nhập khẩu, đăng ký đầu tư và bảo hiểm xã hội. Việt Nam cũng cần tạo thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp trong thực hiện các thủ tục triển khai dự án đầu tư có công trình xây dựng, cụ thể là cấp phép xây dựng, thẩm duyệt phòng cháy, đánh giá tác động môi trường. Công tác phòng chống tham nhũng, tiêu cực cần tiếp tục đẩy mạnh, đặc biệt trong một số lĩnh vực như xuất nhập khẩu, thanh kiểm tra, thủ tục tố tụng tòa án và thủ tục hành chính đất đai. Cùng với việc tiếp tục cải thiện chất lượng cơ sở hạ tầng, Việt Nam cũng cần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Bên cạnh việc đánh giá về chất lượng điều hành và môi trường kinh doanh tại các địa phương, Báo cáo PCI 2021 còn đi sâu tìm hiểu về những thách thức mà các doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp FDI phải đối mặt, cách thức ứng phó đối với dịch bệnh COVID-19 cũng như đánh giá của họ về các biện pháp phòng chống dịch do các chính quyền địa phương triển khai.

Từ những phân tích về các yếu tố thúc đẩy khả năng chống chịu và khả năng phát triển của doanh nghiệp, Báo cáo PCI 2021 cho thấy các chính sách trợ giúp doanh nghiệp phục hồi và phát triển sau đại dịch cần được thiết kế sát với nhu cầu và khả năng phát triển của từng nhóm doanh nghiệp mới có thể phát huy hiệu quả kỳ vọng.

Triển khai xây dựng và công bố từ năm 2005, PCI là một bộ chỉ số hợp thành bởi 10 chỉ số thành phần, bao gồm: Chi phí gia nhập thị trường; Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất; Tính minh bạch; Chi phí thời gian; Chi phí không chính thức; Tính năng động của chính quyền địa phương; Môi trường cạnh tranh bình đẳng; Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp; Đào tạo lao động; Thiết chế pháp lý và an ninh trật tự.

Lê Đỗ

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.390 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.110 23.390 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.090 23.390 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.080 23.380 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.140 23.350 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.130 23.350 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.100 23.625 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.106 23.392 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.105 23.390 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.160 23.430 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.950
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.950
68.750
Vàng SJC 5c
67.950
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.950
54.900
Vàng nữ trang 9999
53.800
54.500