Peugeot 2008 thế hệ mới có mặt tại Đông Nam Á

09:25 | 14/01/2020

Sau khi chính thức ra mắt toàn cầu vào hồi tháng 6 năm ngoái, Peugeot 2008 thế hệ thứ 2 lần đầu tiên có mặt tại thị trường Đông Nam Á khi xuất hiện tại triển lãm Singapore Motor Show đang diễn ra.

Peugeot 2008 mới chính thức ra mắt
Peugeot 2008 facelift có gì khác?

Thế hệ mới được xây dựng dựa trên nền tảng PSA Group’s Common Modular Platform (CMP), sử dụng ngôn ngữ thiết kế mới nhất đã từng được áp dụng trên các mẫu 208 và 508.

Phần đầu xe được trang bị cụm đèn pha lớn với 3 dải đèn LED theo hướng dọc kết hợp hốc gió rộng trên cản trước. Trong khi đó trên nắp ca-pô là huy hiệu 2008 ngay vị trí chính giữa, ngay trên lưới tản nhiệt cỡ lớn.

Peugeot 2008 mới cũng mang kiểu dáng hiện đại hơn với phần nắp ca-pô được kéo dài hơn về phía trước. Nhìn từ thân xe là các cửa sổ với đường viền tối màu tạo tương phản với màu sơn trắng của tổng thể, mang lại điểm nhấn nổi bật và hiệu ứng thể thao. Xe tang bị bộ mâm kích thước 18 inch kết hợp bộ lốp 215/55. Phía sau, Peugeot 2008 2020 được trang bị cản nhựa khá lớn và cửa cốp thẳng đứng, cụm đèn hậu thanh mảnhvà cánh gió mui bao quanh kính sau.

Bên trong nội thất, Peugeot 2008 thế hệ thứ 2 được trang bị buồng lái i-Cockpit hiện đang được trang bị cho 208 với các tính năng hiện đại như: Hệ thống thông tin giải trí đi kèm màn hình cảm ứng 10 inch, sạc không dây, cổng USB cho hàng ghế trước/sau, hệ thống âm thanh Focal 10 loa, 515 watt.

Theo nhà sản xuất, 2008 thế hệ mới có khoảng duỗi chân rộng bậc nhất trong tất cả các sản phẩm sử dụng nền tảng CMP bởi chiều dài tổng thể đã tăng lên 4.3 mét và chiều dài cơ sở đạt 2.6 mét, cùng với đó, dung tích khoang hành lý cũng tăng thêm 64 lít, đạt tổng 434 lít.

Nguồn: dgX

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.650 23.960 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.700 23.980 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.680 23.980 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.600 23.900 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.690 23.960 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.650 24.000 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.700 23.950 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.678 23.990 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.570 24.025 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.740 24.000 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
64.750
65.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
64.750
65.750
Vàng SJC 5c
64.750
65.770
Vàng nhẫn 9999
51.100
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.600