"Phác thảo" tình hình kinh tế vĩ mô, giúp doanh nghiệp có quyết sách phù hợp

16:14 | 05/11/2019

Ngày 5/11/2019, Tạp chí Nhịp Cầu Đầu Tư tổ chức Hội nghị Đầu tư 2019 với nội dung “Kinh tế Việt Nam 2020 – 2030: Suy thoái hay hưng thịnh?” nhằm đưa ra các thảo luận và dự báo về tình hình kinh tế vĩ mô của Việt Nam trong giai đoạn năm 2020 - 2030, đặc biệt là những tác động đến thị trường đầu tư tài chính, chứng khoán, bất động sản...

Tại Hội nghị, các chuyên gia đã “phác thảo” kịch bản tăng trưởng then chốt, giúp các doanh nghiệp (DN) có những quyết sách cho sự phát triển bền vững trong tương lai.

Ngoài ra, Hội nghị góp phần cùng lãnh đạo DN và các định chế tài chính uy tín hiểu rõ xu thế, năng lực vận hành của nền kinh tế trong một thập niên tới. Từ đó, các DN sẽ có định hướng tốt hơn trong quyết định chiến lược kinh doanh, tối ưu hóa lợi nhuận và góp phần xây dựng kinh tế quốc gia vững mạnh.

TS.Võ Trí Thành, nguyên Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu và Quản lý kinh tế trung ương dẫn chứng mục tiêu của Việt Nam trong 10 năm tới (đến năm 2030) sẽ tăng trưởng kinh tế tối thiểu trung bình 7,5%/năm. Dù còn nhiều thách thức trong giai đoạn mới nhưng nền kinh tế Việt Nam được dự báo sẽ trở thành thị trường hấp dẫn thu hút đầu tư, đa dạng hóa các lĩnh vực tiềm năng như hỗ trợ tiêu dùng (phân phối bán lẻ, du lịch,...) hỗ trợ mạng sản xuất, chuỗi giá trị (dịch vụ hỗ trợ công nghiệp, logistics...) lĩnh vực mới nổi (kinh tế xanh, kinh tế đa nền tảng, e-commerce, fintech,…).

Ông Michael Paul Piro, Giám đốc điều hành Indochina Capital cũng chỉ ra những tiềm năng phát triển bất động sản trong những năm tới tập trung vào phân khúc thị trường nghỉ dưỡng, nhà ở cao cấp, thị trường công nghiệp và hậu cần do sự phát triển của cơ sở hạ tầng và hàng không giá rẻ cũng như sức hút của nhà đầu tư nước ngoài. FDI tăng trưởng cùng với doanh số bán lẻ trở thành yếu tố chính thúc đẩy sự phát triển của hạ tầng logistic hiện đại, trung bình 20% mỗi năm trong 5 năm gần đây…

Bùi Tuyết

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.090 23.270 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.092 23.272 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.090 23.260 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.090 23.260 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.090 23.260 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.083 23..293 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.075 23.275 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.100 23.260 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.120 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.250
50.640
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.250
50.620
Vàng SJC 5c
50.250
50.640
Vàng nhẫn 9999
49.950
50.500
Vàng nữ trang 9999
49.650
50.400