Ra mắt Ford Bronco Raptor

10:12 | 25/01/2022

Một trong 2 dòng xe Raptor ra mắt trong năm 2022 đã chính thức chào sân với những trang bị hấp dẫn chưa từng có.

Xem trước Volkswagen Tiguan thế hệ mới
Ba mẫu xe của Hyundai sắp ra mắt phiên bản mới

Ford Bronco Raptor - phiên bản mạnh nhất, đắt nhất của SUV Bronco trong ngày hôm nay đã chính thức ra mắt tại Mỹ với trọng tâm là mang tới khả năng vận hành trên các địa hình khó tốt nhất cho người dùng mà không hy sinh nhiều độ tiện nghi, tiện lợi khi vận hành hàng ngày. Cảm hứng giúp Ford phát triển Bronco Raptor là Ultra4 - Racing - giải đua off-road một ngày khắc nghiệt nhất thế giới hiện tại.

Đầu tiên, động cơ Ford Bronco Raptor sử dụng không còn là loại V6 2.7L mà là V6 3.0L EcoBoost tăng áp kép với công suất "ít nhất 400 mã lực" - khá ngạc nhiên khi Blue Oval cũng chưa đo đạc được chính xác thông số này. Lấy động cơ tương tự trên Explorer ST làm mốc tham khảo, ta có công suất 400 mã lực và mô-men xoắn 563 Nm, tuy nhiên Blue Oval khẳng định hệ thống hút, làm mát và xả của động cơ đã được nâng cấp triệt để.

Tùy chọn hộp số duy nhất là dòng 10 cấp tự động liên kết với lẫy chuyển số đặt tại vô lăng và hệ dẫn động 2 cầu. Hệ thống treo sử dụng công nghệ đua rally cùng với giảm xóc Fox bán chủ động giống F-150 Raptor. Hệ thống cảm ứng luôn theo dõi chuyển động của gầm xe cũng như khoảng sáng hiện tại và điều chỉnh chúng tương ứng với địa hình mà xe đang vận hành theo thời gian thực.

Khoảng sáng gầm xe mặc định tăng lên 333 mm - con số quá dư dả để vận hành địa hình dễ dàng, đồng thời hệ thống treo trước/sau có khả năng di động tăng lần lượt 60 và 40% so với Bronco thường trong khi độ cứng xoắn tổng thể tăng 50%.

Ford Bronco Raptor có 2 tùy chọn mâm 17 inch đi kèm lốp địa hình BFGoodrich K02 37 inch. Ngoài ra, ngoại thất xe cũng sử dụng vòm bánh kèm tấm thân hông trước/sau mới để phù hợp với thay đổi trên, cùng với đó là ca pô độc quyền Raptor cùng tản nhiệt Raptor đặc trưng mang dòng ký tự Ford khổ lớn.

Một số thay đổi về thẩm mỹ khác bao gồm đèn ban ngày độc quyền, cản trước Ford Performance tích hợp móc kéo, màu ngoại thất cam sáng đặc trưng (cho cả nội và ngoại thất), gói trang bị Bronco Raptor Graphics, bảng đồng hồ kỹ thuật số 12 inch với giao diện Raptor độc quyền, vô lăng dày dặn hơn, ghế Ford Performance và ốp trang trí mới.

So với Bronco thường, Ford Bronco Raptor rộng hơn 25 cm và cao hơn 7,6 cm, đưa kích thước tổng rộng x cao của xe lên ngưỡng lần lượt 198 và 221 cm, trọng lượng xe đạt 2.600 kg.

Ford tạm thời chưa công bố biểu giá cụ thể cho Bronco Raptor 2022, tuy nhiên giá khởi điểm chiếc SUV off-road được xác nhận ở mức tròn 70.000 USD.

Nguồn: Autopro/Motor1

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400