S&P Global hạ dự báo tăng trưởng của các nền kinh tế mới nổi

14:18 | 29/11/2022

Hãng S&P Global dự báo tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) thực của các nền kinh tế mới nổi ở mức 3,8% trong năm 2023, giảm so với mức dự báo 4,1% đưa ra trước đó.

sampp global ha du bao tang truong cua cac nen kinh te moi noi

Ngày 29/11, hãng xếp hạng tín nhiệm S&P Global đã hạ dự báo tăng trưởng năm 2023 của các nền kinh tế mới nổi do những yếu tố như áp lực dai dẳng từ cuộc xung đột tại Ukraine, đại dịch COVID-19 kéo dài và việc thắt chặt chính sách tiền tệ.

Hãng S&P Global dự báo tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội thực của các nền kinh tế mới nổi ở mức 3,8% trong năm 2023, giảm so với mức dự báo 4,1% đưa ra trước đó.

S&P Global nêu rõ hãng này hạ dự báo tăng trưởng năm 2023 đối với hầu hết các nền kinh tế mới nổi, ngoại trừ Trung Quốc và Saudi Arabia, trong khi dự báo tăng trưởng các năm 2024 và 2025 hầu như không thay đổi, trung bình ở mức 4,3%.

Ngoài ra, S&P Global đánh giá lạm phát tại các nền kinh tế mới nổi đều đã qua đỉnh hoặc chuẩn bị đến mức đỉnh khi lạm phát giá thực phẩm và nhiên liệu đang chậm lại.

Do mức lạm phát ở các nền kinh tế này vẫn cao hơn mức mục tiêu mà các ngân hàng trung ương đề ra, các ngân hàng vẫn phải duy trì những chính sách tiền tệ chặt chẽ.

Dù vậy, S&P Global không loại trừ khả năng một số nền kinh tế mới nổi, đặc biệt là ở Mỹ Latinh, sẽ cân nhắc nới lỏng chính sách vào giữa năm 2023 trong bối cảnh lạm phát bắt đầu chậm lại trong khi triển vọng tăng trưởng yếu đi.

Nguồn: TTXVN

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.310 23.610 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.270 23.630 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.270 23.590 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.570 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.260 23.750 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.309 23.635 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.940 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.350 23.640 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.900
67.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.900
67.900
Vàng SJC 5c
66.900
67.920
Vàng nhẫn 9999
54.600
55.600
Vàng nữ trang 9999
54.400
55.200