Sản xuất than nguyên khai của TKV dự kiến đạt 40,5 triệu tấn

09:08 | 04/12/2019

Theo Tập đoàn công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam (TKV), các chỉ tiêu kế hoạch tháng 11 cũng như 11 tháng của Tập đoàn cơ bản hoàn thành vượt kế hoạch đề ra.

Trong tháng 11, các đơn vị trong Tập đoàn đã sản xuất 3,45 triệu tấn than nguyên khai, tiêu thụ 3,75 triệu tấn; sản xuất 122.000 tấn alumin, tiêu thụ 141.839 tấn; tinh quặng đồng 6.438 tấn, đồng tấm 1.050 tấn, kẽm thỏi 895 tấn, thiếc thỏi 10 tấn; sản xuất và tiêu thụ điện 843 triệu kWh; sản xuất 6.100 tấn thuốc nổ, tiêu thụ 9.000 tấn...

Dự kiến, doanh thu tiêu thụ than đạt 6.060 tỷ đồng, sản xuất và tiêu thụ khoáng sản 1.492 tỷ đồng, sản xuất và bán điện 1.142 tỷ đồng, sản xuất cơ khí 152 tỷ đồng, vật liệu nổ công nghiệp 396 tỷ đồng, doanh thu khác 1.539 tỷ đồng.

Trong tháng 12, Tập đoàn đặt mục tiêu sản xuất 3,4 triệu tấn than nguyên khai và tiêu thụ 4,2 triệu tấn, 100.000 tấn alumin, 5.500 tấn tinh quặng đồng, 850 tấn đồng tấm, 1 tỷ kWh điện…

Hết năm 2019, sản xuất than nguyên khai của Tập đoàn dự kiến đạt 40,5 triệu tấn. Tổng Giám đốc Tập đoàn Đặng Thanh Hải cho biết, để bảo đảm kế hoạch dài hạn, đáp ứng than cho khách hàng, các đơn vị sản xuất than tập trung nguồn lực hoàn thành kế hoạch phát động thi đua 90 ngày đêm sản xuất và tiêu thụ than.

Tập đoàn cũng khẩn trương rà soát kế hoạch năm 2020, tập trung chào giá đấu thầu, tăng cường nhập khẩu than bảo đảm cung cấp than cho các hộ đã ký hợp đồng và chuẩn bị nguồn sẵn sàng cho năm 2020.

Ngoài ra, các đơn vị của Vinacomin cũng chủ động phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, tăng cường kiểm tra, kiểm soát, bảo vệ tài nguyên trong ranh giới đã được cấp phép khai thác và ranh giới quản lý tài nguyên, kiên quyết chống thất thoát than từ bên trong mỏ, siết chặt quản lý than đầu nguồn.

Nguồn: Chinhphu.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.105 23.285 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.101 23.281 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.100 23.270 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.100 23.270 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.093 23..303 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.050
50.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.050
50.450
Vàng SJC 5c
50.050
50.470
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.500
50.250