Sáng 6/7, Việt Nam ghi nhận thêm 277 ca mắc, riêng TP.HCM có 230 ca

07:37 | 06/07/2021

Với 277 ca mắc mới được công bố trong sáng 6/7, Việt Nam đến nay đã ghi nhận tổng cộng 21.312 bệnh nhân mắc COVID-19.

sang 67 viet nam ghi nhan them 277 ca mac rieng tphcm co 230 ca

(Ảnh: Thành Đạt/TTXVN)

Bản tin dịch COVID-19 sáng 6/7 của Bộ Y tế cho biết có thêm 277 ca mắc COVID-19 tại 7 địa phương, Thành phố Hồ Chí Minh tiếp tục nhiều nhất với 230 ca.

Việt Nam đến nay đã ghi nhận tổng cộng 21.312 bệnh nhân. Hơn 3,9 triệu liều vắc xin phòng COVID-19 đã được tiêm chủng cho người dân.

Tính từ 19h ngày 5/7 đến 6h ngày 6/7 có 277 ca mắc mới (BN21036-21312), ghi nhận trong nước tại: Thành phố Hồ Chí Minh (230), Phú Yên (18), Đồng Nai (11), An Giang (10), Hưng Yên (5), Vĩnh Long (2), Hà Nam (1); trong đó 228 ca được phát hiện trong khu cách ly hoặc khu đã được phong tỏa.

Tính đến 6h ngày 6/7, Việt Nam có tổng cộng 19.441 ca ghi nhận trong nước và 1.871 ca nhập cảnh. Số lượng ca mắc mới ghi nhận trong nước tính từ ngày 27/4 đến nay là 17.871 ca, trong đó có 5.248 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

Có 13 tỉnh, thành phố đã qua 14 ngày không ghi nhận trường hợp mắc mới: Yên Bái, Quảng Trị, Tuyên Quang, Sơn La, Ninh Bình, Thanh Hóa, Thái Nguyên, Điện Biên, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Phú Thọ, Nam Định, Quảng Nam.

Có 8 tỉnh không có lây nhiễm thứ phát trên địa bàn: Bắc Kạn, Gia Lai, Kiên Giang, Cần Thơ, Ninh Thuận, Bến Tre, Thừa Thiên-Huế, Sóc Trăng.

Số lượng xét nghiệm từ 29/4/2021 đến nay đã thực hiện 3.486.839 xét nghiệm cho 8.226.229 lượt người.

Thông tin chi tiết các ca mắc mới

Phú Yên: 18 ca

18 ca bệnh (BN21036, BN21038-BN21054) ghi nhận tại tỉnh Phú Yên: là các trường hợp F1 trong khu cách ly, khu vực đã được phong tỏa. Kết quả xét nghiệm ngày 03-04/7/2021 dương tính với SARS-CoV-2.

Hà Nam: 1 ca

1 ca bệnh (BN21037) ghi nhận tại tỉnh Hà Nam: nam, 34 tuổi, địa chỉ tại huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam; liên quan đến Khu công nghiệp Quang Châu, đã được cách ly. Kết quả xét nghiệm ngày 05/7/2021 dương tính với SARS-CoV-2. Hiện đang cách ly, điều trị tại Bệnh viện Lao và bệnh Phổi Hà Nam.

Vĩnh Long: 2 ca

2 ca bệnh (BN21055-BN21056) ghi nhận tại tỉnh Vĩnh Long: 1 ca là trường hợp F1; 1 ca liên quan đến chợ Bình Điền, Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả xét nghiệm ngày 05/7/2021 dương tính với SARS-CoV-2.

Hưng Yên: 5 ca

5 ca bệnh (BN21657-BN21061) ghi nhận tại tỉnh Hưng Yên: 3 ca là các trường hợp F1; 2 ca liên quan đến Công ty tại huyện Yên Mỹ. Kết quả xét nghiệm ngày 05/7/2021 dương tính với SARS-CoV-2. Hiện đang cách ly, điều trị tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương cơ sở Đông Anh.

Đồng Nai: 11 ca

11 ca bệnh (BN21062-BN21072) ghi nhận tại tỉnh Đồng Nai: 5 ca liên quan đến chợ Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minhh; 4 ca liên quan đến chợ Bình Điền, Thành phố Hồ Chí Minh; 2 ca đang điều tra dịch tễ. Kết quả xét nghiệm dương tính với SARS-CoV-2. Hiện đang cách ly, điều trị tại Bệnh viện Phổi Đồng Nai.

An Giang: 10 ca

10 ca bệnh (BN21073-BN21082) ghi nhận tại tỉnh An Giang: 8 ca là các trường hợp F1; 2 ca đang điều tra dịch tễ. Kết quả xét nghiệm ngày 05/7/2021 dương tính với SARS-CoV-2.

Thành phố Hồ Chí Minh: 230 ca

230 ca bệnh (BN21083-BN21312) ghi nhận tại Thành phố Hồ Chí Minh: 186 ca là các trường hợp trong khu cách ly, khu vực đã được phong tỏa; 44 ca đang điều tra dịch tễ. Kết quả xét nghiệm dương tính với SARS-CoV-2.

Số người cách ly

Tổng số người tiếp xúc gần và nhập cảnh từ vùng dịch đang được theo dõi sức khỏe (cách ly): 243.769, trong đó cách ly tập trung tại Bệnh viện (2.597 ca), cách ly tập trung tại cơ sở khác (55.407 ca), cách ly tại nhà, nơi lưu trú (185.765 ca).

Tình hình điều trị

Số ca âm tính với SARS-CoV-2: Lần 1 (311ca), lần 2 (133 ca), lần 3 (72 ca).

Số ca tử vong là 90 ca. Số ca điều trị khỏi là 8.022 ca.

Thông tin tiêm chủng

Tính đến 16 giờ ngày 5/7/2021, tổng cộng đã thực hiện tiêm 3.903.105 liều vắc xin phòng COVID-19. Trong đó, số người đã được tiêm đủ 2 mũi vắc xin phòng COVID-19 là 226.858 người.

Có thêm 13.988 người được tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 trong ngày 05/7/2021 tại 11 tỉnh/Thành phố và các cơ sở y tế của Bộ Quốc phòng như sau:

1- Hà Nội: 3.752
2- Ninh Bình: 12
3- Lạng Sơn: 1.104
4- Cao Bằng: 108
5- Quảng Nam: 1.435
6- Phú Yên: 420
7- TP Hồ Chí Minh: 2.301
8- Tiền Giang: 1.559
9- Tây Ninh: 207
10- Cần Thơ: 710
11- Bình Dương: 228
12- BV/Viện/Trường: 1.976
13- Bộ Quốc phòng: 176./.

M.T

Nguồn: www.vietnamplus.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 24.624 24.854 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 24.654 24.854 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 24.635 24.855 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 24.640 24.854 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 24.620 24.855 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 24.600 24.854 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 24.698 24.854 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 24.692 24.852 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 24.580 24.854 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.660 24.854 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.600
67.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.600
67.600
Vàng SJC 5c
66.600
67.620
Vàng nhẫn 9999
53.150
54.150
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.750