Sẽ ban hành danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu lĩnh vực vàng

08:33 | 14/12/2018

Ngân hàng Nhà nước đang lấy ý kiến cho dự thảo Thông tư ban hành danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu kèm mã HS trong lĩnh vực vàng thuộc quản lý chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước.

Ảnh minh họa

Theo đó, Điều 2, dự thảo Thông tư quy định về đối tượng áp dụng gồm: Vụ Quản lý ngoại hối, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành trong lĩnh vực vàng của Ngân hàng Nhà nước.

Về hình thức quản lý, dự thảo Thông tư quy định: Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu kèm theo mã HS thuộc diện quản lý chuyên ngành trong lĩnh vực vàng của Ngân hàng Nhà nước được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định 24 cũng đã quy định, NHNN tổ chức thực hiện việc xuất khẩu vàng nguyên liệu, nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng miếng, cấp giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu cho doanh nghiệp theo quy định tại các Khoản 3, 4, 5, 6 Điều này và cấp giấy phép xuất khẩu vàng nguyên liệu cho doanh nghiệp có Giấy phép khai thác vàng theo quy định tại khoản 7 Điều này.

Và khoản 3 Điều 3 Nghị định 24 quy định: “3. Vàng nguyên liệu là vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng và các loại vàng khác”. Ngoài ra, Khoản 8 Điều 14 Nghị định 24 quy định “8. Việc xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu dưới dạng bột, dung dịch, vẩy hàn, muối vàng và các loại vàng trang sức dưới dạng bán thành phẩm được thực hiện theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.”

Dự thảo Thông tư cũng quy định: Ngân hàng Nhà nước thực hiện quản lý xuất khẩu, nhập khẩu vàng thuộc diện quản lý chuyên ngành thông qua hai hình thức: tổ chức thực hiện việc xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu và cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu cho doanh nghiệp.

Trên các quy định của pháp luật hiện nay, theo Khoản 1 Điều 14 Nghị định 24, Ngân hàng Nhà nước tổ chức thực hiện việc xuất khẩu vàng nguyên liệu, nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng miếng.

Còn theo các khoản 3, 4, 5, 6, 7 Điều 14 Nghị định 24,  NHNN cấp các giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vàng nguyên liệu đối sau: Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ; Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm đối với doanh nghiệp có hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài;  Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ; Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu đối với doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực khai thác vàng; Giấy phép xuất khẩu vàng nguyên liệu cho doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực khai thác vàng.

Về mã số HS của hàng hóa thuộc Danh mục, theo Ban soạn thảo dự thảo Thông tư, qua nhiều lần làm việc trực tiếp với Bộ phận áp mã HS của Tổng cục Hải quan, hàng hóa vàng nguyên liệu thuộc quản lý chuyên ngành của NHNN được thống nhất áp mã HS như sau: 7108.12.10 - Vàng (kể cả vàng mạ bạch kim) ở dạng cục, thỏi hoặc thanh đúc. 7108.12.90 - Vàng (kể cả vàng mạ bạch kim) loại khác.

Hai mã HS trên phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính.

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.120 23.240 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.096 23.226 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.110 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.105 23.215 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.100 23.220 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.068 23.230 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.091 23.231 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.300
41.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.300
41.530
Vàng SJC 5c
41.300
41.550
Vàng nhẫn 9999
41.290
41.710
Vàng nữ trang 9999
40.730
41.530