SeABank triển khai và áp dụng các chuẩn mực Basel III

18:33 | 19/05/2022

Ngày 19/05/2022, Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank, mã chứng khoán SSB) đã tổ chức tọa đàm công bố kết quả triển khai và áp dụng các chuẩn mực Basel III vào hoạt động kinh doanh cũng như hoạt động quản trị rủi ro của Ngân hàng. Việc trở thành một trong số ít ngân hàng tại Việt Nam triển khai và áp dụng Basel III giúp SeABank nâng cao năng lực quản trị, lành mạnh tài chính và minh bạch trong quản lý rủi ro.

seabank trien khai va ap dung cac chuan muc basel iii
Bà Nguyễn Thị Nga, Phó Chủ tịch Thường trực HĐQT SeABank phát biểu tại tọa đàm

Sự kiện có sự tham dự của lãnh đạo các vụ, cục của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cùng đại diện Hội đồng Quản trị và Ban Điều hành của SeABank.

Bộ chuẩn mực toàn cầu về quản trị rủi ro Basel III được hình thành năm 2010 nhằm đối phó với khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008-2009 và được cải cách năm 2017 nhằm khắc phục hạn chế của những quy định Basel trước. Qua đó, tạo nền tảng cho một hệ thống ngân hàng bền vững có sức chống chịu biến cố, khả năng phục hồi sau biến cố và góp phần ngăn ngừa những tổn thất hệ thống có thể xảy ra.

Tại Việt Nam, SeABank là một trong số ít ngân hàng triển khai và áp dụng Basel III nhằm nâng cao năng lực quản trị của SeABank, giúp giảm thiểu rủi ro trong hoạt động, tăng cường sức chống chịu của ngân hàng với những cú sốc của thị trường.

Khi áp dụng Basel III, SeABank sẽ tối ưu được tài sản có rủi ro (RWA) và vốn bằng các phương pháp luận nâng cao cho phép tính toán đo lường nhạy cảm với rủi ro và thị trường. Nhờ đó, Ngân hàng có thể cân đối được giữa rủi ro và cơ hội sinh lời của việc nắm giữ vốn, cải thiện thanh khoản, nâng cao khả năng xử lý rủi ro tín dụng, đơn giản hóa cách thức xử lý rủi ro hoạt động.

Cụ thể, SeABank đã áp dụng phương pháp xếp hạng nội bộ cơ bản (IRB) cho cấu phần Rủi ro tín dụng, tính toán vốn yêu cầu cho rủi ro thị trường theo phương pháp tiếp cận Mô hình nội bộ (VaR), vốn yêu cầu cho rủi ro hoạt động theo phương pháp tiếp cận tiêu chuẩn của Basel III.

Ngoài ra, SeABank đã xây dựng công cụ để thực hiện tính và kiểm soát 2 chỉ số liên quan đến thanh khoản gồm: LCR (Liquidity Coverage Ratio - Tỷ lệ đảm bảo khả năng thanh khoản) và NSFR (Net Stable Funding Ratio - Tỷ lệ nguồn vốn ổn định ròng).

Trong đó, chỉ số LCR hướng tới mục tiêu đảm bảo ngân hàng có đủ tài sản có khả năng chuyển đổi thành tiền mặt để đáp ứng nhu cầu thanh khoản trong 30 ngày, kể cả trong điều kiện bất lợi. Chỉ số NSFR là một trong những cập nhật trọng yếu của Basel III, yêu cầu các ngân hàng duy trì một cấu trúc vốn bền vững, hạn chế sự phụ thuộc vào các nguồn vốn ngắn hạn đối với tất cả các khoản mục tài sản. Điều này giúp SeABank duy trì khả năng thanh khoản, đảm bảo hoạt động của ngân hàng và quyền lợi của khách hàng, đối tác kể cả trong các tình huống xấu.

seabank trien khai va ap dung cac chuan muc basel iii

Song song với Dự án áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) đã được SeABank khởi động từ tháng 12/2020, việc triển khai và áp dụng các tiêu chuẩn Basel III trong thời điểm hiện tại cũng góp phần giúp SeABank nâng cao sự tín nhiệm đối với các đối tác, các nhà đầu tư và cơ quan quản lý, nhờ đó mở rộng các cơ hội hợp tác, đầu tư quốc tế.

Basel III cũng giúp SeABank nâng cao tiềm lực và khả năng chống chịu trước các biển đổi của nền kinh tế vĩ mô, mang đến niềm tin và các giá trị bền vững cho khách hàng. Trong bối cảnh Covid-19 làm gián đoạn nền kinh tế trong năm 2020-2021, việc SeABank triển khai và áp dụng Basel III cũng thể hiện tiềm lực mạnh mẽ và sự quyết tâm của Ngân hàng trong việc hướng đến sự minh bạch, lành mạnh tài chính. Điều này phản ánh triết lý kinh doanh “Lấy khách hàng làm trọng tâm” và giá trị “Luôn minh bạch” trong bộ giá trị cốt lõi định hướng cho hoạt động của ngân hàng.

Bên cạnh đó, SeABank cũng tập trung cải thiện vốn, nâng cao năng lực tài chính, bổ sung thêm nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh nhằm thực hiện các mục tiêu tăng trưởng. Trong năm 2021, SeABank đã thành công tăng vốn điều lệ 2 lần, nâng mức vốn điều lệ lên gần 14.785 tỷ đồng. Gần đây nhất vào tháng 4/2022, Ngân hàng đã thành công tăng vốn điều lệ lên 16.598 tỷ đồng. Phương án tăng vốn điều lệ lên 22.690 tỷ đồng trong năm 2022 cũng đã được thông qua tại Đại hội đồng Cổ đông SeABank được tổ chức ngày 21/4/2022. Kết thúc năm 2021, hệ số an toàn vốn (CAR) của Ngân hàng ở mức 11,2%, cao hơn so với mức 8% theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

P.V

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650