SHB đạt hơn 3.000 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế, nợ xấu giảm mạnh về mức 1,8%

18:19 | 05/02/2020

Ngân hàng Sài Gòn - Hà Nội (SHB) vừa công bố Báo cáo tài chính quý IV/2019, trong đó ghi nhận nhiều chỉ tiêu tài chính quan trọng tăng trưởng tích cực với lợi nhuận đạt hơn 3.000 tỷ đồng và tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát tốt về mức 1,8%.    

SHB: Khai lộc đầu xuân, nhận lì xì may mắn
SHB: Top 50 doanh nghiệp xuất sắc nhất, Top 30 công ty đại chúng lớn nhất Việt Nam
Khách hàng giao dịch tại SHB

Theo đó, tính đến ngày 31/12/2019, tổng tài sản của SHB đạt 366.000 tỷ đồng, tăng 13,5% so với cuối năm 2018. Vốn điều lệ đạt 14.551 tỷ đồng. Huy động vốn đạt 337.000 tỷ đồng, tăng 13% so với cuối năm 2018. Cùng với tăng trưởng về qu mô hoạt động và huy động vốn, tổng dư nợ cho vay khách hàng đạt 265.000 tỷ đồng, tăng trưởng tín dụng 22% so với cuối năm 2018. Chất lượng tín dụng được kiểm soát chặt chẽ với tỷ lệ nợ xấu giảm mạnh về mức 1,8%.

 Trong Quý IV năm 2019, SHB đã mua lại 5.773 tỷ đồng trái phiếu VAMC và trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ 100%. Đây là những khoản nợ xấu SHB đã bán cho VAMC, trong đó có phần lớn là những khoản nợ xấu khi nhận sáp nhập Habubank. Việc SHB hoàn thành việc trích lập dự phòng rủi ro 100% nợ xấu bán cho VAMC trước thời hạn còn có ý nghĩa lớn hơn nữa bởi nhờ đó ngân hàng SHB hội đủ điều kiện để chia cổ tức theo quy định của Ngân hàng nhà nước . Những ngày cuối năm 2019, NHNN chấp thuận cho SHB chia cổ tức từ lợi nhuận giữ lại của năm 2017 và 2018 với tỷ lệ 20,9%.

Bên cạnh đó, kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019 của SHB luôn đảm bảo và vượt so với tiêu chuẩn quy định của NHNN, tỷ lệ an toàn vốn (CAR) đến 31/12/2019 đạt 11,7%. Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2019 của ngân hàng đạt 3.077 tỷ đồng, tăng 47% so với năm 2018, hoàn thành mục tiêu đã đề ra. ROE đạt 17,56%.

Năm 2019 đánh dấu SHB có những kết quả vượt bậc là nền tảng vững chắc để ngân hàng SHB phát triển mạnh mẽ các năm sau. Trong đó, trọng tâm năm 2020 mục tiêu của SHB sẽ tiếp tục phát triển thị phần, thị trường và khách hàng, đồng thời dự kiến SHB sẽ tiếp tục mua trước hạn trái phiếu VAMC, chất lượng tín dụng tốt với nợ xấu dưới 2%, tiếp tục khẳng định vị thế Top 5 NHTMCP tư nhân lớn nhất Việt Nam xét về quy mô và thị phần hoạt động kinh doanh. Đồng thời, hoạt động kinh doanh SHB sẽ đáp ứng đầy đủ chỉ tiêu tài chính theo tiêu chuẩn Basel II trong quí 1/2020.

Trong năm 2019, SHB liên tục nhận được nhiều giải thưởng, vinh danh từ các tổ chức uy tín trong nước và quốc tế cho cả thương hiệu và sản phẩm, dịch vụ như: Top 50 doanh nghiệp xuất sắc nhất và Top 30 công ty đại chúng lớn nhất Việt Nam; Top 50 doanh nghiệp có thương hiệu giá trị nhất Việt Nam, duy trì vị thế Top 10 thương hiệu giá trị nhất ngành ngân hàng; Top 10 NHTM Việt Nam uy tín nhất 4 năm liên tiếp; Ngân hàng tài trợ dự án tốt nhất; Ngân hàng tài trợ thương mại tốt nhất; Ngân hàng có sáng kiến thẻ ghi nợ tốt nhất; Ngân hàng có sáng kiến Online Banking tốt nhất năm 2019; Doanh nghiệp có môi trường làm việc tốt nhất châu Á cùng nhiều giải thưởng danh giá khác.

Thu Hà

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.300 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.115 23.295 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.116 23.306 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.130 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.120 23.290 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.115 23.285 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.108 23..318 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.102 23.302 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.150 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.830
49.200
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.830
49.180
Vàng SJC 5c
48.830
49.200
Vàng nhẫn 9999
48.680
49.280
Vàng nữ trang 9999
48.280
49.080