Siết chặt quản lý xăng dầu

17:04 | 05/08/2022

Từ ngày 10/8/2022 các kho xăng dầu lưu giữ xăng dầu xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất phải lắp đặt thiết bị đo mức bồn, bể tự động kết nối trực tuyến số lượng xăng dầu xuất, nhập, tồn kho với cơ quan hải quan. 

xiet chat quan ly xang dau
Ảnh minh họa

Để đảm bảo yêu cầu quản lý nhà nước trong lĩnh vực hải quan, chống gian lận thương mại đối với mặt hàng xăng dầu xuất nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, ngày 15/6/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 67/2020/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan, có hiệu lực từ ngày 10/8/2020, trong đó quy định các kho xăng dầu (khu vực lưu giữ xăng dầu xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất) phải lắp đặt thiết bị đo mức bồn, bể tự động kết nối trực tuyến số lượng xăng dầu xuất, nhập, tồn kho với cơ quan hải quan.

Và thời hạn để thực hiện được quy định cụ thể “Thương nhân đầu mối hoặc thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu đã được cơ quan hải quan công nhận đủ điều kiện kinh doanh, đủ điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan có trách nhiệm thực hiện trang bị thiết bị đo mức bồn, bể tự động đáp ứng điều kiện theo quy định tại Nghị định này trong thời hạn 02 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành”.

Theo đó, cho đến ngày 10/08/2022, các kho xăng dầu có hoạt động kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất đều phải đáp ứng quy định nêu trên.

Để triển khai thực hiện quy định tại Nghị định của Chính phủ, Tổng cục Hải quan đã ban hành các công văn số 2381/TCHQ-GSQL ngày 17/6/2022, số 727/TCHQ-GSQL ngày 4/3/2022, số 981/GSQL-TH ngày 15/7/2022, số 2944/GSQL-GQ5 ngày 19/8/2020 để tuyên truyền, phổ biến đến từng doanh nghiệp về thời hạn lắp đặt thiết bị đo bồn bể tự động theo quy định tại Nghị định số 67/2020/NĐ-CP.

Bên cạnh đó, ngày 20/5/2022, Tổng cục Hải quan đã tổ chức Hội thảo tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện công tác quản lý về hải quan đối với mặt hàng xăng, dầu, khí hóa lỏng xuất nhập khẩu trong đó đã phổ biến rất rõ về thời hạn các doanh nghiệp cần triển khai lắp đặt thiết bị đo mức bồn, bể tự động kết nối trực tuyến số lượng xăng dầu xuất, nhập, tồn kho với cơ quan hải quan theo quy định tại Nghị định số 67/2020/NĐ-CP trước ngày 10/08/2022.

Đến ngày 10/8/2022, theo quy định tại Nghị định số 67/2020/NĐ-CP của Chính phủ, Tổng cục Hải quan sẽ tiến hành tạm dừng việc thực hiện thủ tục hải quan tại các kho chưa có thiết bị đo bồn bể tự động, chưa kết nối với cơ quan hải quan, không xác nhận lượng xăng dầu tái xuất và tiến hành thu thuế xăng dầu tạm nhập cho đến khi các doanh nghiệp lắp đặt trang thiết bị đo mức bồn, bể tự động và kết nối với cơ quan hải quan đáp ứng điều kiện theo quy định của Nghị định số 67/2020/NĐ-CP của Chính phủ.

Nhất Thanh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.830 24.140 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.860 24.140 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.855 24.155 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.830 24.140 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.860 24.120 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.800 24.300 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.860 24.410 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.858 24.170 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.810 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.910 24.190 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.350
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.350
67.150
Vàng SJC 5c
66.350
67.170
Vàng nhẫn 9999
52.900
53.900
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.500