Số lượng mối đe dọa trực tuyến tại Việt Nam giảm đáng kể

17:07 | 16/07/2019

Trong quý II/2019, Kaspersky phát hiện hơn 19 triệu mối đe dọa trực tuyến và 99 triệu mối đe dọa ngoại tuyến tại Việt Nam, giảm đáng kể so với cùng kỳ năm 2018.

Mặc dù số lượng các mối đe dọa trực tuyến vẫn còn cao nhưng so với cùng kỳ năm ngoái số mối đe dọa trực tuyến đã giảm 36,84%, từ mức 31.382.419 xuống còn 19.820.196.

Các chuyên gia Kaspersky cho rằng môi trường internet bị tội phạm mạng phát tán mã độc lợi dụng lấy tiền nhiều nhất

Ông Yeo Siang Tiong, Tổng giám đốc Kaspersky Đông Nam Á cho biết: So với năm ngoái, số lượng các mối đe dọa trực tuyến và ngoại tuyến tại Việt Nam đều giảm, nhờ Chính phủ Việt Nam gần đây đã quan tâm và thúc đẩy bảo vệ an ninh mạng nhiều hơn. Chúng tôi khuyến nghị các công ty và tổ chức cần nâng cao nhận thức của nhân viên về tấn công mạng thông qua các khóa học về an ninh mạng từ các đơn vị đào tạo đáng tin cậy.

Bên cạnh đó, với các sự cố tấn công ngoại tuyến, như mã độc lây lan qua USB, CD, DVD… Kaspersky đã phát hiện 99.885.492 sự cố tại Việt Nam, tương ứng với 59,9% người dùng bị tấn công ngoại tuyến.

Việt Nam hiện đang xếp vị trí đầu tiên ở Đông Nam Á và vị trí thứ 30 trên thế giới về các vụ tấn công ngoại tuyến.

Chuyên gia bảo mật khuyến cáo người dùng cần thận trọng trước khi truy cập vào một trang web, đặc biệt tránh đăng nhập vào ngân hàng trực tuyến và các dịch vụ tài chính thông qua mạng Wi-Fi công cộng.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250