Standard Chartered bổ nhiệm Tổng Giám đốc thị trường Việt Nam

15:52 | 26/01/2021

Ngày 25/1/2021, Ngân hàng Standard Chartered thông báo bổ nhiệm bà Michele Wee làm Tổng Giám đốc thị trường Việt Nam kể từ ngày 1/2/2021.

Bà Michele Wee sẽ báo cáo cho ông Patrick Lee, Tổng Giám đốc khu vực phụ trách Singapore và các thị trường ASEAN khác bao gồm Malaysia, Việt Nam, Thái Lan và các văn phòng đại diện trong khu vực.
standard chartered bo nhiem tong giam doc thi truong viet nam

Bà Michele Wee có hơn 25 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực ngân hàng. Bà gia nhập Standard Chartered vào năm 2011 với vai trò là Giám đốc toàn cầu phụ trách mảng Thương mại điện tử, chịu trách nhiệm xây dựng kênh phân phối thương mại điện tử cho cho các khách hàng của khối thị trường tài chính (Financial Markets).

Trước khi được bổ nhiệm làm Tổng Giám đốc Việt Nam, bà Michele Wee giữ vai trò là Giám đốc khối Thị trường tài chính phụ trách Singapore, Australia và Brunei, đảm nhiệm việc xây dựng và triển khai các chiến lược cho khối Thị trường tài chính tại các thị trường này.

“Việt Nam là một thị trường quan trọng trong mạng lưới toàn cầu của Standard Chartered, với rất nhiều cơ hội để phát triển hoạt động kinh doanh. Trọng tâm của tôi trong vai trò Tổng Giám đốc là mang đến cho khách hàng, các cơ quan quản lý và cộng đồng những sự hỗ trợ hữu ích dựa trên sự am hiểu sâu sắc về thị trường trong nước cùng với chuyên môn quốc tế của Ngân hàng”, bà Michele nói.

Theo tân Tổng giám đốc Standard Chartered Việt Nam, mặc dù đại dịch COVID-19 gây ra những thách thức chưa từng có tiền lệ, Việt Nam tiếp tục mang đến những cơ hội kinh doanh và đầu tư đầy hấp dẫn. Việt Nam là quốc gia có những yếu tố nền tảng hết sức mạnh mẽ như dân số trẻ, năng động và am hiểu công nghệ, một thị trường nội địa ngày càng phát triển, tầng lớp trung lưu ngày càng gia tăng và một nền kinh tế mở.

“Việt Nam đã là điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư trong nhiều năm qua và có tiềm năng tăng trưởng rất lớn trong tương lai. Tôi rất mong được hợp tác với các đồng nghiệp của mình tại Việt Nam và các bên liên quan để thúc đẩy quá trình phát triển bền vững của Việt Nam”, bà Michele kỳ vọng.

Bà Michele sẽ kế nhiệm ông Nirukt Sapru. Trong nhiệm kỳ của ông Nirukt Sapru, Ngân hàng Standard Chartered Việt Nam đã ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ ở tất cả các mảng kinh doanh và tạo ra những đóng góp tích cực cho quá trình phát triển kinh tế của Việt Nam.

Standard Chartered là một trong những ngân hàng quốc tế đầu tiên hiện diện tại Việt Nam khi thành lập chi nhánh đầu tiên tại Sài Gòn, nay là TP. Hồ Chí Minh, vào năm 1904.

Ngân hàng cung cấp đầy đủ các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng cho khách hàng là các doanh nghiệp, các định chế tài chính, doanh nghiệp vừa và nhỏ và khách hàng cá nhân, đồng thời đóng một vai trò tích cực trong việc xây dựng và phát triển cộng đồng thông qua nhiều chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội tập trung vào các lĩnh vực như sức khỏe, thanh thiếu niên và kiến thức tài chính.

Tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Fitch mới đây đã xếp hạng nhà phát hành nợ dài hạn bằng ngoại tệ và nội tệ của Ngân hàng Standard Chartered Việt Nam lần lượt ở mức BB và BBB- với triển vọng ổn định. Đây là mức xếp hạng tín nhiệm tối đa cho một ngân hàng hoạt động tại Việt Nam theo mức trần xếp hạng ở mức BB của Fitch dành cho Việt Nam.

Standard Chartered được Tạp chí International Business Magazine vinh danh là Ngân hàng nước ngoài tốt nhất Việt Nam năm 2020.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.890 23.100 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.905 23.105 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.874 23.114 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.880 23.090 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.910 23.090 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.910 23.090 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.908 23.120 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.900 23.100 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.920 23.100 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.300
Vàng SJC 5c
55.900
56.320
Vàng nhẫn 9999
53.600
54.200
Vàng nữ trang 9999
53.300
54.000