Suzuki Ertiga 2020 vẫn giữ giá từ 499 triệu đồng

10:05 | 15/01/2020

Suzuki Ertiga mới bổ sung một số trang bị hiện đại hơn và đặc biệt là mức giá chỉ tăng nhẹ 6 triệu đồng nhằm cạnh tranh với đối thủ cùng phân khúc.

Suzuki Ertiga 2019 có giá từ khoảng 499 triệu đồng tại Việt Nam
Suzuki Ertiga 2019 sắp về Việt Nam có gì?
Bộ vành mới trên Ertiga 2020 tại Việt Nam giống bản Ertiga Sport tại Ấn Độ

Theo thông tin từ tư vấn bán hàng đại lý, Suzuki Ertiga tại Việt Nam chuẩn bị được nâng cấp. Đại lý đã nhận đặt cọc và hứa hẹn giao xe sớm nhất trong tháng 1 này. Ertiga 2020 vẫn được bán ra với 2 phiên bản GL và GLX.

Ertiga GLX 2020 có thay đổi nhỏ ở ngoại hình. Bộ vành xe có thiết kế mới, phối 2 tông màu tương phản. Đây chính là bộ vành lắp trên phiên bản Ertiga Sport bán tại Ấn Độ. Ngoài ra, thiết kế xe giữ nguyên.

Nội thất bản Ertiga GLX có nhiều điểm mới hơn. Màn hình giải trí trung tâm đổi sang loại 10 inch. Điều hoà cơ chuyển thành tự động một vùng với màn hình LCD nhỏ hiển thị thông tin. Hàng ghế sau có thêm bệ tì tay trung tâm.

Phiên bản Ertiga GL 2020 không có thay đổi nào ở diện mạo bên ngoài. Bên trong xe, hệ thống giải trí CD được thay bằng màn hình cảm ứng 6,2 inch (như trên bản GLX cũ). Hàng ghế sau cũng có bệ tỳ tay. Ngoài ra, bản này còn có thêm camera lùi.

Với những thay đổi như vậy, giá Suzuki Ertiga 2020 có sự điều chỉnh nhẹ. Bản Ertiga GL giữ nguyên giá 499 triệu đồng. Bản Ertiga GLX tăng giá 6 triệu, từ 549 triệu lên thành 555 triệu đồng. Mức giá mới đã được niêm yết trên trang web của Suzuki Việt Nam.

Suzuki Ertiga thế hệ mới lần đầu ra mắt thị trường Việt Nam từ tháng 7/2019. Mẫu MPV này có thiết kế lột xác hoàn toàn so với mẫu cũ. Hệ thống khung gầm mới Heartect tương tự mẫu hatchback Swift. Động cơ nâng cấp lên loại 1,5 lít, công suất 103 mã lực và mô-men xoắn 138 Nm. Xe có 2 tuỳ chọn số sàn 5 cấp hoặc số tự động 4 cấp.

Tại Việt Nam, đối thủ ngang hàng Suzuki Ertiga có Mitsubishi Xpander và Toyota Avanza. Trong đó, Xpander đang dẫn đầu phân khúc về doanh số, bỏ xa Ertiga. Doanh số trung bình tháng của Xpander trong năm 2019 là gần 1.700 xe, trong khi con số của Ertiga chưa đến 400 xe/tháng. Trước đó, lãnh đạo Suzuki từng đưa ra doanh số kỳ vọng với Ertiga là 1.000 xe/tháng.

Lý giải về doanh số bán hàng Ertiga thấp hơn nhiều kỳ vọng, một người bán hàng cho biết Suzuki Việt Nam nhập về không đủ bản để bán, trong khi khách tìm mua phiên bản này lại rất nhiều. Từng có khách đặt xe từ tháng 7/2019 nhưng đến cuối năm mới nhận. Trong khi đó, bản GLX luôn có sẵn xe giao.

Nguồn: AutoPro

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
45.000
45.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
45.000
45.400
Vàng SJC 5c
45.000
45.420
Vàng nhẫn 9999
44.980
45.480
Vàng nữ trang 9999
44.600
45.400