Suzuki Swift 2020 có gì mới?

10:21 | 19/05/2020

Ngoài những đổi thay về thiết kế nội và ngoại thất, phiên bản nâng cấp của Suzuki Swift còn được bổ sung thêm một số trang bị tiện nghi và an toàn.

suzuki swift 2020 co gi moi Suzuki Ertiga Sport chốt giá 559 triệu đồng
suzuki swift 2020 co gi moi Cận cảnh Suzuki XL7 2020 vừa về đại lý
suzuki swift 2020 co gi moi

Ở bản nâng cấp, Suzuki Swift 2020 mang lại cho người dùng 02 tùy chọn mặt ca-lăng là tiêu chuẩn và thể thao. Trên bản tiêu chuẩn là lưới tản nhiệt mắt lưới dạng kim cương, còn trên bản thể thao là dạng tổ ong với các mắt lưới có kích thước lớn hơn, đi kèm là thanh chrome chứa logo Suzuki có thiết kế thanh mảnh hơn trước. 

suzuki swift 2020 co gi moi
suzuki swift 2020 co gi moi

Bộ phận cản trước của xe nay cũng đã được tái thiết kế, cho cảm giác hầm hố, mạnh mẽ hơn. Ngoài ra, những thay đổi khác về ngoại hình còn bao gồm la-zăng hợp kim 5 chấu mới, đi kèm là tùy chọn sơn xe 2 tông màu. 

Bên trong nội thất, thế hệ thứ 4 chỉ có một số thay đổi nhỏ trên bảng đồng hồ, trang bị ghế ngồi bọc nỉ với họa tiết mới. Trên bản cao cấp nhất nay có thêm lẫy chuyển số sau vô lăng và camera 360 độ.

suzuki swift 2020 co gi moi

Dưới nắp ca-pô bản nâng cấp vẫn là động cơ xăng dung tích 1.2L, cho công suất 91 mã lực, mô-men xoắn 118 Nm, đi kèm hộp số sàn hoặc hộp số vô cấp CVT và hệ dẫn động cầu trước hoặc 4 bánh toàn thời gian.

Suzuki Swift 2020 hiện được phân phối tại Nhật Bản với hai phiên bản sử dụng động cơ đốt trong và động cơ hybrid, giá bán từ 1.535.600 JPY (~ 335 triệu đồng).

suzuki swift 2020 co gi moi

Tại Việt Nam, Suzuki Swift hiện đang được phân phối với 2 phiên bản là GL và GLX, giá bán lần lượt tương ứng 495 và 547 triệu đồng. Mặc dù là một mẫu xe nhập khẩu với giá bán khá cạnh tranh, tuy nhiên doanh số của Swift không mấy khả quan khi kết thúc 3 tháng đầu năm, tổng doanh số chỉ đạt được 2 chiếc trên toàn quốc. Mới nhất là trong tháng 4 vừa qua mẫu xe này cũng chỉ giao được 4 chiếc đến tay khách hàng.

Nguồn: dgX

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.200 23.410 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.230 23.410 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.213 23.403 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.220 23.370 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.210 23.380 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.210 23.380 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.215 23.425 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.198 23.398 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.230 23.400 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.260 23.390 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.340
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.340
48.750
Vàng SJC 5c
48.340
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.480
48.180
Vàng nữ trang 9999
47.180
47.980