Suzuki Ertiga Sport chốt giá 559 triệu đồng

10:12 | 07/05/2020

Suzuki Việt Nam vừa chính thức giới thiệu phiên bản Ertiga Sport với nhiều nâng cấp về tiện nghi và an toàn. Xe có giá bán từ 559 triệu đồng, tăng 4 triệu đồng so với bản Ertiga Limited.

suzuki ertiga sport chot gia 559 trieu dong Suzuki Ertiga giảm giá kỷ lục
suzuki ertiga sport chot gia 559 trieu dong Suzuki Ertiga 2020 vẫn giữ giá từ 499 triệu đồng
suzuki ertiga sport chot gia 559 trieu dong

Cụ thể, hai tính năng an toàn vừa được Suzuki Việt Nam trang bị thêm trên Ertiga Sport là hệ thống cân bằng điện tử ESP và hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc HHC. Trong đó, hệ thống cân bằng điện tử (ESP) giúp kiểm soát hướng xe khi vào cua mà xe bị thiếu lái hoặc dư lái. Hệ thống này cũng hỗ trợ người lái duy trì lực kéo khi tăng tốc trên mặt đường trơn trượt.

Thêm vào đó, ESP giúp tránh tình trạng trượt bánh bằng cách kiểm soát lực phanh. Nói cách khác, ESP vận hành hệ thống phanh một cách độc lập và kiểm soát mô-men xoắn động cơ, giúp chiếc xe được ổn định ngay lập tức và ngăn chặn tình trạng bánh xe trượt và quay.

Hệ thống khởi hành ngang dốc (HHC) ngăn xe trôi về phía sau khi đang leo dốc bằng cách giữ phanh trong trong 2 giây sau khi người lái chuyển từ chân phanh sang chân ga. Ngoài ra, các trang bị an toàn cần thiết khác như hệ thống túi khí SRS, cảm biến đỗ xe, camera lùi, các điểm kết nối ghế trẻ em tương thích ISOFIX, cấu tạo thân xe giảm thiểu chấn thương cho người đi bộ cũng được trang bị đầy đủ trên Ertiga Sport.

Thiết kế khí động học vượt trội kết hợp hệ thống khung gầm cứng chắc với hình dạng cong liền mạch giúp Ertiga Sport phân tán năng lượng hiệu quả, nhờ đó đạt mức tiêu hao nhiên liệu tối ưu chỉ 4,74L/100km.

suzuki ertiga sport chot gia 559 trieu dong

Bên trong, Suzuki Ertiga Sport được trang bị màn hình cảm ứng 10 inch, một trong những màn hình có kích thước lớn nhất trên thị trường, điều hòa tự động, mang lại sự tiện nghi tối đa cho người dùng.

Nguồn: dgX

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.200 23.410 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.230 23.410 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.213 23.403 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.220 23.370 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.210 23.380 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.210 23.380 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.215 23.425 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.198 23.398 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.230 23.400 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.260 23.390 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.340
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.340
48.750
Vàng SJC 5c
48.340
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.480
48.180
Vàng nữ trang 9999
47.180
47.980