Tăng trưởng của hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2017-2021

07:56 | 06/05/2022

Dưới sự điều hành chủ động, linh hoạt của NHNN, hệ thống các TCTD hoạt động an toàn, ổn định và tiếp tục tăng trưởng bền vững.

Kinh tế thế giới ngày càng bất định với nhiều biến cố lớn như chiến tranh thương mại Mỹ - Trung, đại dịch Covid -19, xung đột Nga - Ukraine... Chính sách tiền tệ của các NHTW lớn trên thế giới cũng liên tục thay đổi thái cực từ nới lỏng sang thắt chặt rồi lại nới lỏng, khiến thị trường tài chính toàn cầu biến động liên tục. Tất cả những điều đó đã ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động của hệ thống các TCTD, đặc biệt là trong năm 2021 do tác động tiêu cực của đại dịch Covid. Tuy nhiên, dưới sự điều hành chủ động, linh hoạt của NHNN, hệ thống các TCTD vẫn hoạt động an toàn, ổn định và tiếp tục tăng trưởng bền vững, thể hiện qua các con số tổng tài sản, vốn điều lệ, nợ xấu... Nhờ đó, đến nay đã có hàng chục TCTD đáp ứng chuẩn Basel II, trong đó có nhiều ngân hàng đang triển khai cả 3 trụ cột của Basel II. Dưới đây là một số hình ảnh cho thấy bước tăng trưởng của hệ thống trong 5 năm qua:

tang truong cua he thong cac to chuc tin dung giai doan 2017 2021
Tổng tài sản toàn hệ thống
tang truong cua he thong cac to chuc tin dung giai doan 2017 2021
Tổng tài sản một số loại hình tổ chức tín dụng

Tại thời điểm 30/9/2021, tổng tài sản của toàn hệ thống đạt gần 15.075.381 tỷ đồng, tăng 33,65% so với cuối năm 2017; tổng vốn điều lệ của toàn hệ thống đạt 715.580 tỷ đồng, tăng 28,4% so với cuối năm 2017.

tang truong cua he thong cac to chuc tin dung giai doan 2017 2021
Vốn điều lệ (Đơn vị: Tỷ đồng)

Tính đến 30/9/2021, tổng tài sản của khối NHTM Nhà nước đạt 6.209.729 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 41,2% toàn hệ thống; vốn điều lệ đạt 169.690 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 23,7%. Những con số trên phần nào cho thấy vai trò chủ đạo của hệ thống các NHTM Nhà nước trên thị trường tiền tệ.

tang truong cua he thong cac to chuc tin dung giai doan 2017 2021

Không chỉ tăng trưởng về quy mô tài sản, mà chất lượng tài sản của toàn hệ thống cũng được cải thiện tích cực; thể hiện qua tỷ lệ nợ xấu nội bảng toàn hệ thống ở mức 1,63% vào cuối năm 2019. Tuy nhiên đại dịch Covid-19 đã làm suy giảm khả năng trả nợ của khách hàng, từ đó ảnh hưởng tới nợ xấu của các ngân hàng trong năm 2020 và 2021. Mặc dù vậy, hiện tỷ lệ nợ xấu nội bảng của toàn hệ thống vẫn được kiểm soát ở dưới ngưỡng 3%.

tang truong cua he thong cac to chuc tin dung giai doan 2017 2021
Nợ xấu giảm mạnh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650