Tập đoàn Bảo Việt 10 năm liên tiếp trong “Danh sách 50 công ty niêm yết tốt nhất”

17:19 | 04/08/2022

Bảo Việt là đại diện duy nhất ngành bảo hiểm 10 năm liên tiếp được vinh danh trong “Danh sách 50 công ty niêm yết tốt nhất” do Forbes công bố.

tap doan bao viet 10 nam lien tiep trong danh sach 50 cong ty niem yet tot nhat

Tại diễn đàn kinh doanh 2022 với chủ đề “Tái tạo năng lượng”, Forbes Việt Nam đã tổ chức lễ vinh danh Top 50 công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam. Trong đó, Tập đoàn Bảo Việt là tập đoàn tài chính- bảo hiểm duy nhất nằm trong danh sách. Đây cũng là năm thứ 10 liên tiếp Tập đoàn Bảo Việt được Forbes vinh danh tại giải thưởng này.

Việt Nam thuộc nhóm có nền kinh tế có độ mở cao nhất trên thế giới nên nền kinh tế dễ tổn thương từ các yếu tố bên ngoài, vì vậy, đứng trước cả cơ hội và thách thức ở giai đoạn hậu COVID-1, các doanh nghiệp Việt Nam cần có những chuyển biến phù hợp với bối cảnh chung.

Các công ty trong danh sách vinh danh năm 2022 có nền tảng vững vàng, không chỉ có kết quả kinh doanh tốt mà còn được kỳ vọng có sức bật trong bối cảnh kinh tế Việt Nam đối diện với nhiều thử thách, và thể hiện sức bật của giai đoạn “bình thường mới” của thời kỳ hậu Covid-19.

Trải qua 10 năm, danh sách 50 công ty niêm yết tốt nhất có 138 doanh nghiệp được vinh danh nhưng chỉ có 9 công ty có mặt đầy đủ tất cả 10 lần. Trong đó, Bảo Việt là đại diện duy nhất của ngành bảo hiểm.

Tập đoàn Bảo Việt nằm trong Top10 công ty có doanh thu và lợi nhuận cao nhất, với 50.380 tỷ đồng doanh thu và 2.003 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế đạt được trong năm 2021. Để thực hiện danh sách này, Forbes Việt Nam sử dụng phương pháp xếp hạng công ty của Forbes (US), có cân nhắc đến đặc thù các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam.

Dữ liệu sử dụng để đánh giá dựa trên báo cáo tài chính đã kiểm toán của năm năm liên tiếp giai đoạn 2016 - 2021 (trong trường hợp các công ty có niên độ tài chính kết thúc giữa năm Forbes Việt Nam sử dụng số liệu của niên độ kế toán gần nhất).

Forbes Việt Nam xem xét tất cả các cổ phiếu niêm yết trên sàn HSX, HNX và sắp xếp theo từng nhóm ngành. Ở vòng tính toán định lượng, các công ty được chấm điểm theo các tiêu chí: tỷ lệ tăng trưởng kép về doanh thu, lợi nhuận, tỷ lệ sinh lời ROE, ROC và tăng trưởng EPS giai đoạn 2016 - 2021.

Ở vòng định tính, Forbes Việt Nam xem xét độc lập mức độ phát triển bền vững của doanh nghiệp: thương hiệu, chất lượng quản trị doanh nghiệp, nguồn gốc lợi nhuận trong quá khứ và triển vọng phát triển bền vững.

Tổng lợi nhuận sau thuế của các công ty trong danh sách đạt 193.183 tỷ đồng, tăng 10,7% so với danh sách năm 2021. Tổng doanh thu các công ty trong danh sách đạt 1.192.754 tỷ đồng. Sau 10 năm hoạt động, phần lớn các công ty trong danh sách là các công ty đầu ngành hoặc đã xác lập được lợi thế cạnh tranh trong lĩnh vực hoạt động.

P.V

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.650 23.960 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.700 23.980 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.680 23.980 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.600 23.900 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.690 23.960 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.650 24.000 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.700 23.950 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.678 23.990 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.570 24.025 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.740 24.000 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
64.750
65.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
64.750
65.750
Vàng SJC 5c
64.750
65.770
Vàng nhẫn 9999
51.100
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.600