Tập đoàn Hoa Sen nhận danh hiệu “Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín”

11:58 | 20/08/2021

Ngày 18/8/2021, Bộ Công Thương đã ban hành Quyết định số 1974/QĐ-BCT phê duyệt danh sách “Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín” năm 2020. Tập đoàn Hoa Sen vinh dự được nhận danh hiệu này.

Danh sách nói trên được tổng hợp và công bố trên cơ sở xét chọn và đề xuất của các cơ quan hữu quan, trên cơ sở các tiêu chí do Bộ Công Thương quy định về mức kim ngạch xuất khẩu tối thiểu, uy tín trong kinh doanh đối với bạn hàng nước ngoài, về việc chấp hành nghĩa vụ đối với Nhà nước trong lĩnh vực hải quan, lĩnh vực thuế, lĩnh vực môi trường,…

Danh sách phê duyệt gồm 315 doanh nghiệp (tương đương với 323 lượt doanh nghiệp) theo 26 ngành hàng. Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen được vinh danh là Top 1 “Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín” năm 2020 của ngành Vật liệu xây dựng do Hiệp hội Thép Việt Nam xét chọn đề xuất và được Bộ Công Thương phê duyệt.

Trong nhiều năm qua, Tập đoàn Hoa Sen cũng là doanh nghiệp được Tổng cục Hải quan cấp thẻ doanh nghiệp ưu tiên hải quan để hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa diễn ra thuận lợi, nhanh chóng.

tap doan hoa sen nhan danh hieu doanh nghiep xuat khau uy tin

Xuất khẩu là một trong hai kênh bán hàng chủ lực đóng góp lớn vào sự phát triển của Tập đoàn Hoa Sen. Với kênh xuất khẩu rộng khắp đến hơn 87 quốc gia và vùng lãnh thổ, đặc biệt trong giai đoạn đại dịch Covid-19 bùng phát trên toàn cầu nhưng sản lượng xuất khẩu của Tập đoàn Hoa Sen vẫn tăng trưởng mạnh mẽ.

Theo báo cáo Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA), 06 tháng đầu năm 2021, Tập đoàn Hoa Sen tiếp tục dẫn đầu thị trường tôn mạ với tổng sản lượng bán hàng 931,073 tấn, chiếm 36,7% thị phần, tăng 3,3% so với mức 33,4% thị phần của năm 2020.

Trong đó, sản lượng xuất khẩu tôn mạ 06 tháng đầu năm 2021 tăng trưởng vô cùng ấn tượng, đạt 614,304 tấn, tăng trưởng gần 139% so với cùng kỳ (6 tháng 2020 sản lượng xuất khẩu tôn mạ Hoa Sen đạt 257,337 tấn), chiếm hơn 42% sản lượng xuất khẩu tôn mạ toàn ngành.

Tập đoàn Hoa Sen tiếp tục củng cố vững chắc vị thế doanh nghiệp số 1 trong lĩnh vực tôn mạ tại Việt Nam ở cả thị trường nội địa và xuất khẩu.

Tập đoàn Hoa Sen cho biết, đã ký các hợp đồng xuất khẩu với khách hàng đến hết tháng 11/2021, với sản lượng xuất khẩu trung bình trên 120.000 tấn/tháng. Hệ thống 536 chi nhánh, cửa hàng bán lẻ phân bổ rộng khắp các vùng miền và 10 nhà máy phân bổ gần các cảng quốc tế đã đảm bảo chắc chắn việc sản xuất và cung ứng hàng hoá trong mọi điều kiện, bảo đảm cho các nhà máy sản xuất với công suất tối đa từ bây giờ đến hết niên độ tài chính.

tap doan hoa sen nhan danh hieu doanh nghiep xuat khau uy tin

Ngoài ra, sản phẩm thương hiệu Hoa Sen được sản xuất theo tiêu chuẩn nghiêm ngặt về chất lượng sản phẩm, tiêu chuẩn an toàn cao đối với người sử dụng, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, đảm bảo thời gian giao hàng nhanh chóng nên được được các thị trường khó tính trên thế giới ưa chuộng và tín nhiệm cao. Đây chính là những nền tảng vững chắc tạo động lực để Tập đoàn Hoa Sen tiếp tục đạt được những thành quả mới trong thời gian sắp tới.

T.D

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.658 22.870 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.644 22.854 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.150
57.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.150
57.850
Vàng SJC 5c
57.150
57.870
Vàng nhẫn 9999
50.800
51.500
Vàng nữ trang 9999
50.400
51.200