Thất nghiệp cản trở phục hồi kinh tế Trung Quốc

10:23 | 15/05/2020

Hàng triệu người lao động Trung Quốc đang bị mất việc vì sự sụp đổ của nhu cầu toàn cầu và việc tái khởi động chậm chạp của nền kinh tế trong nước.

Trung Quốc đang vươn lên trong chuỗi giá trị, bất chấp nhiều doanh nghiệp rời khỏi đại lục
Trung Quốc công bố miễn trừ thuế cho 79 mặt hàng nhập khẩu của Mỹ
Giá sản xuất tại Trung Quốc giảm sâu khi đại dịch làm giảm nhu cầu

Nhu cầu than đá tăng hay thời gian ùn tắc giao thông ở Bắc Kinh kéo dài hơn đang là các dấu hiệu cho thấy sự phục hồi nhờ dẫn dắt bởi công nghiệp đang diễn ra. Các khoản vay tăng thêm và doanh số bán ô tô cũng tăng lên càng cho thấy sự phục hồi này. Nhưng liệu những dấu hiệu đó có giúp nền kinh tế nội nhu của Trung Quốc đủ mạnh để đối phó với xu hướng đi xuống của nền kinh tế toàn cầu? Điều này sẽ phụ thuộc rất nhiều vào việc liệu các nhà máy và các cửa hàng có thể giữ được lực lượng lao động, cũng như họ có thể tăng chi tiêu hay không. Hàng triệu người lao động Trung Quốc đang bị mất việc vì sự sụp đổ của nhu cầu toàn cầu và việc tái khởi động chậm chạp của nền kinh tế trong nước. Thiếu rõ ràng và đầy đủ về con số chính xác của thực trạng thị trường lao động càng khiến cho việc đánh giá cơ hội phục hồi trở nên khó khăn hơn.

Ảnh minh họa

Kết quả khảo sát tỷ lệ thất nghiệp thành thị sắp được công bố, cùng với dữ liệu sản xuất và bán lẻ công nghiệp tháng Tư sẽ phần nào cho thấy bức tranh của khoảng một nửa lực lượng lao động của Trung Quốc. Mặc dù dữ liệu tỷ lệ thất nghiệp chính thức được dự báo sẽ giảm xuống 5,8% trong tháng Tư nhưng các chuyên gia phân tích từ BNP Paribas SA cho rằng, tỷ lệ thất nghiệp thực tế (bao gồm cả cư dân ngoài đô thị) có thể đã lên tới 12% trong quý I, và có tới 130 triệu người có thể phải trải qua những gián đoạn khác nhau về công việc.

Tập đoàn tài chính UBS Group AG dự báo, thị trường việc Trung Quốc đang ở mức tồi tệ nhất trong hơn hai thập kỷ qua, với số lượng việc làm giảm hơn 10 triệu trong năm nay. Điều đó trái ngược với mục tiêu thường được Chính phủ Trung Quốc đặt ra, đó là tạo ra mức tăng ròng ít nhất 10 triệu việc làm mỗi năm. “Chúng tôi cho rằng, tăng trưởng việc làm và thu nhập yếu hơn sẽ tạo gánh nặng đến khả năng tiêu dùng cá nhân”, chuyên gia kinh tế Wang Tao của UBS nêu quan điểm trong một báo cáo gần đây. Trong khi tác động sẽ chỉ là tạm thời và có thể phục hồi trong nửa cuối năm nhưng chuyên gia này vẫn dự báo, tiêu dùng cá nhân sẽ ở mức âm trong năm nay.

Và nếu điều này trở thành sự thực, có nghĩa là sự phục hồi mà người ta thấy trong sử dụng năng lượng (như than đá) và các lĩnh vực liên quan đến CSHT sẽ khó có thể kéo dài, đồng thời cho thấy nước này sẽ cần nhiều gói kích thích hơn để giảm bớt các cú sốc. Chính phủ sẽ đưa ra những nội dung rõ ràng hơn về vấn đề này tại Kỳ họp thứ Ba, Đại hội Đại biểu Nhân dân toàn quốc Trung Quốc khóa XIII diễn ra từ ngày 22/5 tới tại Bắc Kinh. Bloomberg gần đây đưa tin, Chính phủ Trung Quốc đang xem xét bỏ việc đặt ra mục tiêu tăng trưởng bằng con số cụ thể, giúp sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách tự do hơn trong việc thiết lập quy mô kích thích.

Đỗ Phạm

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.945 23.155 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.965 23.165 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.911 23.161 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 23.000 23.170 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.180 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.960 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.966 23.178 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.958 23.158 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.960 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.010 23.170 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
54.650
55.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
54.650
55.050
Vàng SJC 5c
54.650
55.070
Vàng nhẫn 9999
50.750
51.350
Vàng nữ trang 9999
50.350
51.050