Thị trường hàng hóa tại các tỉnh miền Trung ổn định trở lại

10:35 | 27/10/2020

Tổng cục Quản lý thị trường vừa cho biết, lượng hàng hóa tại các tỉnh chịu ảnh hưởng bão lũ đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu của người dân. Giá cả một số mặt hàng đã hạ nhiệt so với những ngày trước.

thi truong hang hoa tai cac tinh mien trung on dinh tro lai

Tại Nghệ An, lượng dự trữ hàng hóa thiết yếu đảm bảo sẵn sàng phục vụ ứng phó với bão số 9. Giá các mặt hàng nhu yếu phẩm thiết yếu ổn định.

Cục Quản lý thị trường Nghệ An đã tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, từ thời điểm bão số 6 đến nay đã phát hiện, xử lý vi phạm 97 vụ vi phạm về hoạt động thương mại, trong ngày phát hiện, xử lý 2 vụ vi phạm.

Tại Hà Tĩnh, các chợ truyền thống cơ bản đã được khôi phục để cung ứng nhu yếu phẩm thiết yếu cho nhân dân. Giá các mặt hàng nhu yếu phẩm thiết yếu đã trở lại ổn định, trở về mức giá so với trước khi lũ lụt xảy ra.

Lực lượng quản lý thị trường Hà Tĩnh tiếp tục tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường. Từ thời điểm bão số 6 đến nay đã phát hiện, xử lý vi phạm 32 vụ vi phạm về hoạt động thương mại, trong ngày phát hiện, xử lý 3 vụ vi phạm.

Tại Quảng Bình, hầu hết các hộ kinh doanh đã hoạt động trở lại cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu của nhân dân. Các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu phục vụ đời sống hàng ngày cho người dân như: gạo, muối, trứng, thực phẩm công nghệ, thịt lợn… giá ổn định.

Các đội quản lý thị trường tiếp tục bám sát các chỉ đạo của Lãnh đạo Cục, tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, trong ngày không phát hiện vi phạm.

Tại Quảng Trị, các siêu thị, cửa hàng tiện lợi ở khu đô thị, chợ dân sinh ở nông thôn đã được khôi phục cung cấp lương thực, thực phẩm thiết yếu được đáp ứng đầy đủ. Giá các mặt hàng nhu yếu phẩm thiết yếu cơ bản đã trở lại ổn định, chỉ có rau xanh còn tăng nhẹ so với trước mưa lũ.

Cục Quản lý thị trường Quảng Trị đã tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, từ thời điểm bão số 6 đến nay đã phát hiện, xử lý vi phạm 21 vụ vi phạm về hoạt động thương mại, trong ngày phát hiện, xử lý 1 vụ vi phạm.

Tại Thừa Thiên Huế, hàng hóa tại các siêu thị, chợ đầy đủ các mặt hàng để cung ứng phục vụ nhân dân, tình hình nhập hàng hàng ngày của các siêu thị đã trở lại bình thường. Giá các mặt hàng nhu yếu phẩm thiết yếu đã trở lại ổn định, trở về mức giá so với trước khi lũ lụt xảy ra.

Lực lượng quản lý thị trường Thừa Thiên Huế đã tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, từ thời điểm bão số 6 đến nay đã phát hiện, xử lý vi phạm 4 vụ vi phạm về hoạt động thương mại, trong ngày hiện, xử lý 2 vụ vi phạm.

Tại Đà Nẵng, thị trường hàng hóa ổn định. Lượng hàng hóa dự trữ trên địa bàn hiện nay đảm bảo cho công tác ứng phó thiên tai. Giá các mặt hàng nhu yếu phẩm thiết yếu đã trở về mức trước khi lũ lụt xảy ra.

Lực lượng Quản lý thị trường vẫn tiếp tục tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, từ thời điểm bão số 6 đến nay không phát hiện vi phạm.

PL

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.040 23.250 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.070 23.250 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.028 23.258 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.060 23.235 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.050 23.230 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.050 23.230 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.056 23.271 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.048 23.248 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.050 23.230 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.070 23.220 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
54.750
55.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
54.750
55.200
Vàng SJC 5c
54.750
55.220
Vàng nhẫn 9999
53.200
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400