Thị trường mua trước trả sau tại Việt Nam dự kiến đạt hơn 1,1 tỷ USD trong năm nay

17:07 | 19/08/2022

Số liệu thống kê từ Research & Market cho hay, thanh toán mua trước trả sau (BNPL) tại Việt Nam dự kiến ​​sẽ tăng 126,4% hàng năm để đạt 1.123,9 triệu USD trong năm 2022.    

thi truong mua truoc tra sau tai viet nam du kien dat hon 11 ty usd trong nam nay
Thị trường BNPL đang dần bùng nổ tại Việt Nam

BNPL là mô hình thanh toán ngắn hạn, cho phép khách hàng mua sắm hàng hóa ngay lập tức mà không phải trả toàn bộ chi phí một lần. Theo đó, tiền mua hàng sẽ được tổ chức công nghệ tài chính BNPL thanh toán trực tiếp cho người bán hàng. Khách hàng sẽ hoàn trả dần số tiền này cho tổ chức công nghệ tài chính BNPL theo từng chu kỳ, thường kéo dài trong vòng một đến vài tháng.

Hình thức hoạt động của BNPL gần giống với vay trả góp qua thẻ tín dụng, tuy nhiên BNPL được đánh giá đơn giản hơn và hoàn toàn không tính lãi suất mà chỉ có phí trả chậm tính theo một tỷ lệ trên giá trị sản phẩm/dịch vụ khi khách hàng thanh toán trễ hạn.

Mô hình mua trước trả sau đang tạo ra một cuộc cách mạng trong lĩnh vực tín dụng tiêu dùng trên toàn cầu, đặc biệt là trong giới trẻ. Những người trẻ hiện nay có xu hướng chủ động về tài chính, họ không ngồi chờ đợi đến khi đủ tiền mới bắt đầu “chốt đơn” mà sẽ lựa chọn mua trước trả sau để vừa sắm được món đồ ưa thích, lại vừa cân đối được chi tiêu hàng tháng.

Giới chuyên gia cho rằng, mặc dù đi sau thế giới một nhịp nhưng mô hình này tại Việt Nam dự báo sẻ bùng nổ do thị trường rơi đúng vào thời điểm thuận lợi, đó là ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 đã khiến xu hướng mua sắm online phát triển mạnh mẽ.

Theo số liệu thống kê từ Research & Market, thanh toán BNPL tại Việt Nam dự kiến ​​sẽ tăng 126,4% hàng năm để đạt 1.123,9 triệu USD vào năm 2022. Đồng thời, tổng giá trị hàng hóa BNPL trong nước cũng sẽ tăng hơn gấp 21 lần, từ 496,4 triệu USD năm 2021 lên đến 10.528,1 triệu USD vào năm 2028.

Ông Phạm Nam Anh, Phó tổng giám đốc HENO - một trong những "tân binh" trên thị trường mua trước trả sau trong lĩnh vực dịch vụ chăm sóc sức khỏe và làm đẹp, cho rằng BNPL đang là “miếng bánh” béo bở trên thị trường tài chính. Hình thức thanh toán này vốn đã phổ biến trên thế giới nay đang dần bùng nổ tại thị trường Việt Nam.

Ngoài những tên tuổi lớn như Shopee, MoMo đã và đang tích hợp phương thức thanh toán trả sau, thì nhiều fintech BNPL như WowMelo, Atome, Fundiin, Kredivo... cũng đang dần một phổ biến.

Các mặt hàng được áp dụng hình thức BNPL hiện nay chủ yếu là các sản phẩm bán lẻ như thời trang, thiết bị công nghệ, mỹ phẩm, đồ gia dụng, dịch vụ chăm sóc sức khỏe và làm đẹp…

Hà An

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700