Thị trường vàng 16/6: Tiếp đà giảm trước thời điểm Fed tiết lộ định hướng chính sách

09:38 | 16/06/2021

Giá vàng tiếp tục giảm trong bối cảnh thị trường chờ đợi những tuyên bố của Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sau cuộc họp kết thúc ngày hôm nay, được cho là sẽ làm sáng tỏ định hướng chính sách tiền tệ của Fed, đặc biệt là liên quan đến việc mua tài sản và lãi suất điều hành...

thi truong vang 166 tiep da giam truoc thoi diem fed tiet lo dinh huong chinh sach Thị trường vàng ngày 15/6: Lao dốc trước thềm cuộc họp của Fed
thi truong vang 166 tiep da giam truoc thoi diem fed tiet lo dinh huong chinh sach Thị trường vàng ngày 14/6: Tiếp tục lao dốc
thi truong vang 166 tiep da giam truoc thoi diem fed tiet lo dinh huong chinh sach

Tính đến 9h sáng nay (16/6) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới giảm 4,6 USD/oz (-0,25%) so với cuối phiên trước, xuống mức 1.854,1 USD/oz, giao dịch trong phiên dao động quanh mức 1.851,2 - 1.870 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng Tám giảm 1,2 USD/oz (-0,06%) so với cuối phiên trước, hiện niêm yết ở mức 1.855,2 USD/oz.

Kết thúc phiên giao dịch hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay và giá vàng tương lai đều giảm 0,5%.

Giá vàng tiếp tục lao dốc trong bối cảnh thị trường chờ đợi những tuyên bố của Chủ tịch Cục Dữ trữ Liên bang Mỹ (Fed) Powell sau cuộc họp chính sách của cơ quan này kết thúc vào hôm nay.

Những tuyên bố của ông Powell được cho là sẽ làm sáng tỏ định hướng chính sách tiền tệ của Fed, đặc biệt là liên quan đến việc mua tài sản và lãi suất điều hành.

Hiện thị trường vàng đang chia thành hai phe với quan điểm và niềm tin đối lập nhau, trong đó nhiều chuyên gia tin rằng đã đến lúc bắt đầu thảo luận về việc thắt chặt chính sách. Họ cho rằng việc Fed tiếp tục mua số tài sản trị giá 120 tỷ USD mỗi tháng là quá lớn và khó quản lý. Bảng cân đối của Fed hiện đã tăng lên mức cao kỷ lục trên 7 nghìn tỷ USD.

Trong khi đó, một số nhà kinh tế tin rằng Fed có nhiệm vụ tiếp tục mua tài sản cho đến khi dữ liệu kinh tế cho thấy những "tiến bộ đáng kể", đặc biệt là đạt mục tiêu toàn dụng lao động.

Ngoài ra, họ cũng tin rằng lãi suất sẽ được duy trì ở mức hiện tại (gần bằng 0) ít nhất cho đến giữa năm 2022 và có thể kéo dài đến năm 2023.

Thực tế, dữ liệu tuần trước cho thấy, tỷ lệ lạm phát hàng năm của Mỹ đạt xấp xỉ 5%. Trong khi Fed vẫn giữ quan điểm rằng sự gia tăng tốc lạm phát gần đây chỉ là tạm thời, do suy thoái gây ra những tắc nghẽn trong chuỗi cung ứng khiến giá cả tăng cao.

"Tuyên bố của Fed được cho là sẽ lặp lại cụm từ rằng lạm phát tăng "phần lớn phản ánh các yếu tố nhất thời" và có thể sẽ nhấn mạnh quan điểm này trong các dự báo kinh tế cập nhật của mình", theo MarketWatch.

Hồi tháng Ba, Fed đã đưa ra dự báo lạm phát lõi ở mức 2,2% trong năm 2021, 2% vào năm 2022 và 2,1% vào năm 2023.

"Dự báo lạm phát lõi năm 2021 có khả năng tăng nhưng Fed dự kiến ​​sẽ giữ lạm phát lõi năm 2023 không thay đổi", MarketWatch dự báo.

“Ngày càng có nhiều lo lắng về lạm phát gia tăng và các ngân hàng trung ương phải bắt đầu phản ứng sốt sắng hơn với những áp lực lạm phát này”, chuyên gia phân tích Edward Meir của ED&F Man Capital Markets nói và cho biết thêm: "Giá vàng có thể đối mặt với đợt điều chỉnh trong ngắn hạn nếu Fed bắt đầu thắt chặt chính sách vào cuối năm 2021 hay thậm chí gợi ý về điều này sau cuộc họp đang diễn ra, và vàng có thể sẽ được mua vào khi giá giảm do lo ngại về lạm phát gia tăng".

Trong khi đó, nhiều chuyên gia cho rằng nếu Fed tiếp tục thể hiện sự kiên nhẫn với lạm phát đang tăng cao thì giá vàng sẽ "cực kỳ lạc quan" và có thể đưa tăng trở lại trên 1.900/oz trong thời gian tới.

thi truong vang 166 tiep da giam truoc thoi diem fed tiet lo dinh huong chinh sach

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 56,60 - 57,20 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC đang được niêm yết ở mức 56,60 - 57,22 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP. HCM đang được niêm yết ở mức 56,60 - 57,15 triệu, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 100 nghìn đồng/lượng ở giá bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội giá vàng DOJI được niêm yết ở mức 56,60 - 57,10 triệu đồng/lượng, ăng 50 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.641 22.861 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.660 22.875 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.650 22.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.860 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.150
Vàng SJC 5c
56.500
57.170
Vàng nhẫn 9999
50.550
51.450
Vàng nữ trang 9999
50.150
51.150