Thị trường vàng 18/6: Phục hồi sau phiên giảm mạnh vì Fed

09:19 | 18/06/2021

Giá vàng đã phục hồi trong phiên giao dịch sáng nay, sau khi lao dốc mạnh phiên hôm qua khi Fed có tuyên bố chính sách mới. Nhiều chuyên gia cho rằng phiên hôm qua, vàng bị bán tháo quá mức và thị trường đã phản ứng thái quá...

thi truong vang 186 phuc hoi sau phien giam manh vi fed Thị trường vàng ngày 17/6: Xáo trộn sau cuộc họp của Fed
thi truong vang 186 phuc hoi sau phien giam manh vi fed Thị trường vàng 16/6: Tiếp đà giảm trước thời điểm Fed tiết lộ định hướng chính sách
thi truong vang 186 phuc hoi sau phien giam manh vi fed

Tính đến 9h sáng nay (18/6) theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường thế giới tăng 10,4 USD/oz (+0,59%) so với cuối phiên trước, lên mức 1.784,4 USD/oz, giao dịch trong phiên dao động quanh mức 1.767,7 - 1.823,6 USD/oz.

Trong khi đó, giá vàng hợp đồng tương lai tháng Tám tăng 9,5 USD/oz (+0,54%) so với cuối phiên trước, hiện niêm yết ở mức 1.784,3 USD/oz.

Kết thúc phiên giao dịch hôm qua (giờ Mỹ), giá vàng giao ngay giảm 2%, trước đó giá có lúc đã chạm mức thấp nhất kể từ ngày 3/5 ở 1,766.29 USD/oz, trong khi giá vàng tương lai giảm mạnh 4,7% - mức giảm theo ngày lớn nhất từ đầu năm.

Theo các chuyên gia, vàng đã bị bán tháo mạnh sau cuộc họp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) với hai thay đổi chính liên quan đến chính sách tiền tệ hiện tại của họ.

Đầu tiên, biểu đồ "dot plot" cho thấy các thành viên của Fed nghiêng về dự báo sẽ có hai lần tăng lãi suất vào năm 2023, thay vì một lần. Cùng với đó, Fed cũng cho thấy họ bắt đầu bàn về việc thắt chặt chính sách - được dự báo sớm nhất là bắt đầu từ tháng Ba năm sau.

Trong khi đó, hai ngày qua thị trường chứng kiến một đợt phục hồi mạnh mẽ của bạc xanh. Tính đến cuối phiên hôm qua, chỉ số bạc xanh đã tăng gần 2% trong ngày.

Sức mạnh của bạc xanh chắc chắn là một yếu tố góp phần khiến vàng bị bán tháo mạnh trong hai ngày qua.

Dự báo về giá vàng sắp tới, trên góc độ kỹ thuật, các nhà phân tích cho rằng, giá vàng có thể sẽ tiếp tục đi xuống và tìm được mức hỗ trợ gần nhất ở 1.767,30 USD/oz, tương ứng mức thoái lui 61,8%. Nếu giá vàng tìm thấy hỗ trợ ở mức này thì nó có thể sẽ đi ngang sau đó. Mức hỗ trợ tiếp theo tương ứng với mức thoái lui 78% ở 1.730 USD/oz.

"Phải thừa nhận rằng sự kết hợp của bạc xanh và lợi suất trái phiếu cao hơn đang tạo ra áp lực khá lớn cho vàng. Tuy nhiên, liệu đây có phải là nguyên nhân cốt lõi cho sự trượt giá mạnh hay không lại là một vấn đề khác", nhà phân tích Carsten Fritsch của Commerzbank nhận định.

Tuy nhiên, nhiều chuyên gia cho rằng các nhà đầu tư đang phản ứng thái quá với những thông tin mới đây từ Fed.

"Giá vàng đã giảm trong những ngày gần đây với dự đoán về khả năng thay đổi chính sách từ Fed. Nhưng việc dự kiến tăng lãi suất trong thời gian hai năm tới vẫn còn quá xa, và không có gì để đảm bảo, đặc biệt là khi lợi suất vẫn đang thấp hơn nhiều so với tỷ lệ lạm phát dự kiến", Carsten Fritsch nói thêm.

Đồng quan điểm, George Milling-Stanley, chiến lược gia trưởng về vàng tại State Street Global Advisors, cho rằng các nhà đầu tư không có gì phải "lo sợ" về các hành động của Fed và không nên quá chú ý đến những dự báo trong hai năm tới.

“Tôi đang xem xét thị trường vàng và ngay bây giờ tôi nghĩ đây có thể là thời điểm tốt để mua vào. Tôi thấy rất nhiều đợt bán ra một cách "hoảng loạn" và tôi không nghĩ rằng điều đó có thể kéo dài. Về cơ bản, thị trường đang chứng kiến ​​lạm phát cao hơn và lãi suất cao hơn, nhưng họ hoàn toàn bỏ qua thực tế rằng các đợt tăng lãi suất chỉ có thể diễn ra trong thời gian ít nhất là hai năm nữa, mà rất nhiều thứ có thể sẽ còn xảy ra trong hai năm này", Milling-Stanley nói.

thi truong vang 186 phuc hoi sau phien giam manh vi fed

Tại thị trường trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 56,15 - 56,75 triệu đồng/lượng, giảm 100 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội, giá vàng SJC đang được niêm yết ở mức 56,15 - 56,75 triệu đồng/lượng, giảm 100 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, giá vàng DOJI tại TP. HCM đang được niêm yết ở mức 56,20 - 56,75 triệu, giảm 150 nghìn đồng/lượng ở chiều chiều mua vào và giảm 100 nghìn đồng ở giá bán ra so với cuối phiên trước đó.

Tại Hà Nội giá vàng DOJI được niêm yết ở mức 56,15 - 56,75 triệu đồng/lượng, giảm 150 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua - bán so với cuối phiên trước đó.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.860 23.060 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.835 23.055 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.860 23.040 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.858 23.073 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.850 23.065 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.880 23.060 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.900 23.040 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.700
57.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.700
57.400
Vàng SJC 5c
56.700
57.420
Vàng nhẫn 9999
51.150
51.850
Vàng nữ trang 9999
50.850
51.550